Quy định về Phê duyệt vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP ra sao?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 262 lượt xem
19:42 | 12/08/2026
Quy định về phê duyệt vị trí việc làm viên chức được thực hiện theo Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026. Xem chi tiết sau đây.
Nội dung chính
  1. Quy định về Phê duyệt vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm ra sao?
  3. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập ra sao?

Quy định về Phê duyệt vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP ra sao?

Quy định về phê duyệt vị trí việc làm viên chức được thực hiện theo Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026, cụ thể như sau:

(1) Thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm

- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành quyết định vị trí việc làm đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.

- Đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phê duyệt vị trí việc làm hoặc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc phê duyệt vị trí việc làm.

(2) Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm được áp dụng chung cho các đơn vị sự nghiệp công lập gồm có:

- Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;

- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp;

- Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;

- Các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;

- Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm.

(3) Trình tự phê duyệt vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP (trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt theo phân cấp, ủy quyền)

- Đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị mình theo quy định tại (2), gửi cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp.

- Cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, trình cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.

Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại (2), trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.

Nội dung rà soát gồm: Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động theo quy định của cấp có thẩm quyền; sự phù hợp của bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị; sự phù hợp của việc lựa chọn và sử dụng các bậc nghề nghiệp so với danh mục vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị; tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được sử dụng.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập.

(4) Trình tự phê duyệt vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP hoặc theo phân cấp, ủy quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

- Đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị mình theo quy định tại (2).

- Tổ chức thẩm định nội bộ (nếu có) và ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị.

(5) Quyết định phê duyệt vị trí việc làm bao gồm các nội dung sau

- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng;

- Các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;

- Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm;

- Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm.

(6) Quyết định phê duyệt vị trí việc làm là căn cứ để đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý viên chức theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

- Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng viên chức phải thực hiện theo đúng danh mục vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm đã được phê duyệt.

>> Điều kiện để viên chức xem xét thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm từ thấp lên cao từ ngày 01/7/2026?

>> Quy định về Thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Quy định về Phê duyệt vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP ra sao?

Quy định về Phê duyệt vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm ra sao?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm cụ thể như sau:

(1) Việc điều chỉnh danh mục vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Có sự thay đổi một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Viên chức 2025;

- Yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ.

(2) Việc điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoặc phạm vi hoạt động;

- Thay đổi yêu cầu về chất lượng, cơ cấu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công;

- Thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực hoặc cơ cấu lại đội ngũ;

d) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

(3) Việc điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như sau:

- Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 5 thì tỷ lệ ở bậc 5 không vượt quá 30% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.

Tỷ lệ ở bậc thấp hơn gần nhất với bậc 5 không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.

Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.

- Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 4 thì tỷ lệ ở bậc 4 không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.

Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.

- Trường hợp vị trí việc làm chỉ xác định sử dụng 2 bậc nghề nghiệp thì tỷ lệ ở bậc cao hơn không vượt quá 50% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 5405/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 6142 về Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch sông Hồng 1/5.000 từ cầu Hồng Hà-cầu Mễ Sở ra sao?

Quyết định 5405/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 6142/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng, tỷ lệ 1/5.000 (đoạn từ cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở).

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.