Điều kiện để viên chức xem xét thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm từ thấp lên cao từ ngày 01/7/2026?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 202 lượt xem
21:32 | 25/07/2026
Thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đối với viên chức là việc xếp vào bậc nghề nghiệp khác trong cùng vị trí việc làm tại đơn vị sự nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Nội dung chính
  1. Điều kiện để viên chức xem xét thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm từ thấp lên cao từ ngày 01/7/2026?
  2. Căn cứ và nguyên tắc khi thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đối với viên chức từ ngày 01/7/2026 ra sao?
  3. Quy định về Thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức như thế nào?

Điều kiện để viên chức xem xét thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm từ thấp lên cao từ ngày 01/7/2026?

Điều kiện để viên chức xem xét thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm từ thấp lên cao từ ngày 01/7/2026 được quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Viên chức được xem xét thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm từ thấp lên cao khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(1) Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng viên chức ở bậc nghề nghiệp cao hơn;

(2) Còn số lượng theo tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

(3) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm;

(4) Không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

(5) Có kết quả thực hiện nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu của bậc nghề nghiệp dự kiến bố trí theo tiêu chí đánh giá khi thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm quy định như sau:

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định cụ thể tiêu chí, phương pháp đánh giá và trình tự thực hiện việc thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn vị mình, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, định lượng, phù hợp với quy định tại Nghị định này và đặc thù hoạt động của đơn vị.

Lưu ý: Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xếp lương đối với viên chức khi thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.

>> Mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn đối với viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP như thế nào?

>> Trọn bộ Mẫu hợp đồng viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP từ 1/7/2026? Mẫu hợp đồng làm việc của viên chức mới nhất?

Điều kiện để viên chức xem xét thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm từ thấp lên cao từ ngày 01/7/2026?

Điều kiện để viên chức xem xét thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm từ thấp lên cao từ ngày 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Căn cứ và nguyên tắc khi thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đối với viên chức từ ngày 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về Căn cứ và nguyên tắc khi thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đối với viên chức cụ thể như sau:

Căn cứ khi thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm:

- Số bậc nghề nghiệp áp dụng trong từng vị trí việc làm;

- Nhu cầu sử dụng viên chức theo từng bậc nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Tỷ lệ viên chức bố trí theo từng bậc của vị trí việc làm;

- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.

Nguyên tắc thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm:

- Bảo đảm tương quan giữa bậc nghề nghiệp dự kiến bố trí với trình độ, năng lực, hiệu suất thực hiện nhiệm vụ của viên chức, được xác định căn cứ vào các tiêu chí cụ thể về:

+ Mức độ hoàn thành nhiệm vụ;

+ Độ khó, phức tạp của nhiệm vụ; yêu cầu về tiến độ, chất lượng kết quả, sản phẩm đầu ra;

+ Trách nhiệm của cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ;

+ Mức độ quan trọng và ảnh hưởng của công việc đảm nhiệm đến kết quả hoạt động chung của đơn vị.

- Không vượt quá tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và đúng thẩm quyền.

Quy định về Thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức như thế nào?

Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức cụ thể như sau:

(1) Thay đổi vị trí việc làm là việc viên chức được bố trí từ vị trí việc làm này sang vị trí việc làm khác trong danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị.

(2) Các trường hợp thay đổi vị trí việc làm:

- Viên chức được bổ nhiệm vào vị trí việc làm quản lý hoặc được bổ nhiệm vào vị trí việc làm quản lý cao hơn hoặc thấp hơn; viên chức không được bổ nhiệm lại hoặc thôi giữ chức vụ quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ;

- Viên chức được bố trí sang vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ khác hoặc vị trí việc làm hỗ trợ khác so với vị trí việc làm hiện giữ;

- Thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.

(3) Căn cứ thay đổi vị trí việc làm:

- Danh mục vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kế hoạch sắp xếp nhân sự theo vị trí việc làm của đơn vị;

- Nhu cầu của cá nhân viên chức;

- Tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đáp ứng với yêu cầu của vị trí việc làm.

(4) Nguyên tắc khi thay đổi vị trí việc làm:

- Thực hiện công việc ở vị trí việc làm nào thì được sắp xếp, bố trí vào vị trí việc làm đó;

- Phù hợp với năng lực, trình độ của viên chức;

- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và đúng thẩm quyền.

(5) Trường hợp khi thay đổi vị trí việc làm có thay đổi về bậc nghề nghiệp bố trí đối với viên chức thì phải bảo đảm nguyên tắc, điều kiện liên quan đến việc thay đổi bậc nghề nghiệp quy định tại Điều 25 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

(6) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức theo phân cấp quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?