Tra cứu Thuật ngữ pháp lý

STTThuật ngữMô tảNguồn 
3401 Công trình quan trắc nước dưới đất
Hết hiệu lực
Là công trình đơn lẻ (giếng khoan hoặc điểm lộ) được sử dụng để phục vụ quan trắc các yếu tố tài nguyên nước dưới đất. 19/2013/TT-BTNMT
3402 Công trình sáng tạo
Hết hiệu lực
Công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ 88/2005/QĐ.UBND Tỉnh Nghệ An
3403 Công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ
Hết hiệu lực
Được gọi tắt là công trình sáng tạo 88/2005/QĐ.UBND Tỉnh Nghệ An
3403 Công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ
Hết hiệu lực
Được xét thưởng là sản phẩm của quá trình lao động, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu về Khoa học và Công nghệ; Các sáng kiến cải tiến kỹ thuật được ứng dụng vào sản xuất và đời sống mang lại hiệu quả Kinh tế - Xã hội. 88/2005/QĐ.UBND Tỉnh Nghệ An
3403 Công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ là sản phẩm của quá trình lao động, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu về Khoa học và Công nghệ; Các sáng kiến cải tiến kỹ thuật được ứng dụng vào sản xuất và đời sống mang lại hiệu quả Kinh tế - Xã hội. 60/2013/QĐ-UBND Tỉnh Nghệ An
3404 Công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính
Hết hiệu lực
là công trình được xây dựng nhằm phục vụ việc thi công xây dựng công trình chính, bao gồm công trình tạm của chủ đầu tư và công trình tạm của nhà thầu nằm trong sơ đồ tổng mặt bằng công trình xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt. Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày công trình xây dựng chính được đưa vào sử dụng, chủ công trình xây dựng tạm phải tự phá dỡ, trừ trường hợp công trình xây dựng tạm phục vụ công trình chính là công trình khu dân cư có quy mô lớn phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt. 04/2010/QĐ-UBND
3405 Công trình tháo nước
Hết hiệu lực
Công trình dùng để chủ động tháo nước theo quy trình quản lý khai thác hồ: tháo cạn hoàn toàn hoặc một phần nước khi cần sửa chữa công trình, vệ sinh lòng hồ, dọn bùn cát bồi lấp hoặc rút nước đề phòng sự cố và tham gia xả lũ 27/2012/TT-BNNPTNT
3406 Công trình theo tuyến
Hết hiệu lực
Là công trình xây dựng kéo dài theo phương ngang, như đường bộ, đường sắt, đường dây tải điện, đường cáp viễn thông, đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước, các công trình khác 64/2012/NĐ-CP
3407 Công trình thiết yếu
Hết hiệu lực
Công trình phục vụ đảm bảo an ninh, quốc phòng; công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ. 1776/2010/QĐ-UBND Tỉnh Quảng Ninh
3407 Công trình thiết yếu
Hết hiệu lực
Bao gồm: a) Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; b) Công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ; c) Công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí; d) Công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; công trình phải bố trí trên cùng một mặt bằng với công trình đường bộ để bảo đảm tính đồng bộ và tiết kiệm 124/2012/QĐ-UBND Tỉnh Bắc Giang
3407 Công trình thiết yếu
Hết hiệu lực
Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ; công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí; công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; công trình phải bố trí trên cùng một mặt bằng với công trình đường bộ để đảm bảo tính đồng bộ và tiết kiệm; công trình có yêu cầu dễ quan sát, nhìn thấy với mục đích tuyên truyền, hỗ trợ an toàn giao thông, phục vụ nhu cầu cộng đồng (biển thông tin tuyên truyền an toàn giao thông, phòng máy ATM,...). 41/2013/QĐ-UBND Tỉnh Tiền Giang
3407 Công trình thiết yếu
Hết hiệu lực
là các công trình được xác định theo Khoản 1, Điều 12 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ 09/2014/QĐ-UBND
3408 Công trình thoát nước đô thị
Hết hiệu lực
Bao gồm: mạng lưới cống ngầm, kênh mương thu gom và chuyển tải, ao, hồ, hố ga, cống rãnh và các công trình đầu mối: trạm bơm, nhà máy xử lý, các cửa xả và hệ thống tiêu thoát nước mưa, xử lý nước thải… 19/2010/QĐ-UBND Tỉnh Kiên Giang
3409 Công trình thứ yếu
Hết hiệu lực
Công trình mà sự hư hỏng hoặc bị phá hủy của nó ít làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của công trình đầu mối và hệ thống, có thể phục hồi được trong thời gian ngắn 27/2012/TT-BNNPTNT
3410 Công trình thuộc bí mật Nhà nước
Hết hiệu lực
là công trình xây dựng thuộc danh mục bí mật Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về bí mật Nhà nước. 04/2010/QĐ-UBND
3411 Công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực
là công trình khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái 08/1998/QH10
3411 Công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực
Là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: Cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại 05/2012/QĐ-UBND Tỉnh Hưng Yên
3411 Công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực
Là sông, rạch, hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh, đê kè và bờ bao các loại 15/2012/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Tháp
3411 Công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực
Là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập đất, đập tràn, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao, kè các loại 19/2011/QĐ-UBND Tỉnh Điện Biên
3412 Công trình thủy lợi
Hết hiệu lực
Sản phẩm được tạo thành bởi trí tuệ và sức lao động của con người cùng vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nền công trình nhằm mục đích ngăn ngừa hoặc hạn chế những mặt tác hại, khai thác sử dụng và phát huy những mặt có lợi của nguồn nước để phát triển kinh tế - xã hội. 27/2012/TT-BNNPTNT
3412 Công trình thủy lợi
Hết hiệu lực
là công trình khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái. 07/2010/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
3412 Công trình thủy lợi
Hết hiệu lực
Là các công trình: hồ chứa nước, đập dâng, cống, trạm bơm, kênh và các công trình trên kênh 81/2009/QĐ-UBND Tỉnh Khánh Hòa
3412 Công trình thủy lợi
Hết hiệu lực
Là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập dâng, cống, trạm bơm, đường ống dẫn nước, kênh và công trình trên kênh, đê kè và bờ bao các loại 28/2011/QĐ-UBND Tỉnh Đắk Nông
3412 Công trình thủy lợi
Hết hiệu lực
là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh, đê, kè và bờ bao các loại. 20/2013/QĐ-UBND
3413 Công trình thủy lợi có quy mô, tính chất đơn giản
Hết hiệu lực
Là công trình phục vụ trong phạm vi xã, có dung tích trữ nước dưới 1.000.000 m3 nước (đối với hồ chứa), có quy mô phục vụ dưới 200 ha (đối với đập dâng, trạm bơm, công trình thủy lợi khác) 77/2012/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
3414 Công trình thủy lợi có quy mô, tính chất phức tạp
Hết hiệu lực
Là công trình phục vụ trong phạm vi liên xã, huyện, liên huyện, có dung tích trữ nước từ 1.000.000 m3 nước trở lên (đối với hồ chứa), có quy mô phục vụ từ 200 ha trở lên (đối với đập dâng, trạm bơm, công trình thủy lợi khác) 77/2012/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
3415 Công trình tôn giáo
Hết hiệu lực
bao gồm chùa, đình, đền, miếu, nhà thờ, thánh đường, thánh thất, tượng thờ, trụ sở; cơ sở đào tạo và công trình sử dụng vào mục đích thờ cúng khác của các tổ chức tôn giáo được Nhà nước công nhận theo quy định của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. 04/2010/QĐ-UBND
3416 Công trình trạm bơm
Hết hiệu lực
Là công trình thủy lợi xây dựng dùng động lực phục vụ nước tưới, tiêu cho sản xuất và dân sinh, kinh tế 55/2010/QĐ-UBND Tỉnh An Giang
3417 Công trình trên kênh
Hết hiệu lực
bao gồm: Công trình lấy nước, điều tiết, đo nước, chuyển nước, tiêu nước, xả nước khi có sự cố và xả nước cuối kênh, công trình giao thông và các công trình quản lý hệ thống kênh. 97/2010/QĐ-UBND Tỉnh Bắc Giang
3417 Công trình trên kênh
Hết hiệu lực
Là công trình bao bọc cho một lưu vực nằm trong một xã, làm nhiệm vụ ngăn nước không cho tràn vào lưu vực đó để bảo vệ sản xuất nông nghiệp dân sinh kinh tế và môi trường 05/2012/QĐ-UBND Tỉnh Hưng Yên
3418 Công trình văn học, nghệ thuật
Hết hiệu lực
là sản phẩm của hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, lý luận, phê bình và sưu tầm về văn học, nghệ thuật, có đóng góp quan trọng đối với nhận thức, có ảnh hưởng lớn, tích cực trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật 03/2010/TT-BVHTTDL
3419 Công trình vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
Hết hiệu lực
Là nhà ở, công trình được triển khai mà toàn bộ hoặc một phần của nhà ở, công trình nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp 1599/2006/QĐ-UBND Tỉnh Cao Bằng
3420 Công trình viễn thông
Hết hiệu lực
Là công trình xây dựng bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể) và thiết bị mạng lắp đặt vào đó 26/2011/QĐ-UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
3420 Công trình viễn thông Là công trình xây dựng bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể) và thiết bị mạng lắp đặt vào đó 2786/2012/QĐ-UBND Tỉnh Thanh Hóa
3420 Công trình viễn thông
Hết hiệu lực
là công trình xây dựng bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể) và thiết bị mạng lắp đặt vào đó. 01/2011/QĐ-UBND Tỉnh Bình Dương
3420 Công trình viễn thông
Hết hiệu lực
Là công trình xây dựng, bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể) và thiết bị mạng được lắp đặt vào đó 41/2009/QH12
3421 Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
Hết hiệu lực
Là công trình viễn thông có tính chất, đặc điểm, quy mô phù hợp với tiêu chí xác định công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia được ban hành theo Quyết định số 45/2012/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. 14/2013/TT-BTTTT
3422 Công trình xả lũ
Hết hiệu lực
Công trình xả lượng nước thừa, điều chỉnh lưu lượng xả về hạ lưu để đảm bảo an toàn cho công trình thủy lợi 27/2012/TT-BNNPTNT
3423 Công trình xây dựng
Hết hiệu lực
Bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác 3562/2006/QĐ-UBND Tỉnh Hải Dương
3423 Công trình xây dựng
Hết hiệu lực
Là các công trình xây dựng nhà dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác 67/2006/QĐ-UBND
3423 Công trình xây dựng
Hết hiệu lực
là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác 16/2003/QH11
3423 Công trình xây dựng
Hết hiệu lực
là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động. Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất) để làm ra sản phẩm cuối cùng nêu trong dự án. 177-CP
3423 Công trình xây dựng
Hết hiệu lực
Là tất cả các công trình xây dựng mới, phá dỡ, sửa chữa, cải tạo, duy tu nâng cấp 25/2002/QĐ-UB
3423 Công trình xây dựng Là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác, kể cả san lấp mặt bằng 16/2010/QĐ-UBND Tỉnh Bạc Liêu
3423 Công trình xây dựng
Hết hiệu lực
Là các công trình xây dựng mới, cải tại, sửa chữa nhà ở (hoặc công trình) hoặc công trình lưới điện 184/2003/QĐ-UB
3423 Công trình xây dựng
Hết hiệu lực
Là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất được tạo thành từ vật liệu xây dựng thông qua việc sử dụng thiết bị thi công và sức lao động. Công trình xây dựng có thể là một hạng mục hoặc nhiều hạng mục nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ hoàn chỉnh 05/2001/TT-BXD
3424 Công trình xây dựng có những vi phạm khác
Hết hiệu lực
Là công trình cải tạo, cơi nới sửa chữa nhỏ có diện tích dưới 5m2; xây dựng tường rào, cổng, trổ cửa hoặc có những hành vi làm thay đổi kết cấu ban đầu của công trình trên đất hợp pháp, hợp lệ, không thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng, vi phạm tiêu chuẩn, qui chuẩn xây dựng Việt Nam và qui định về quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị 19/2003/QĐ-UB
3425 Công trình xây dựng đo đạc
Hết hiệu lực
Bao gồm: các trạm quan trắc về thiên văn, vệ tinh, trọng lực, độ cao, độ sâu, thời gian; các điểm gốc đo đạc quốc gia; các cơ sở kiểm định tham số thiết bị đo đạc; dấu mốc của các điểm thuộc hệ thống điểm đo đạc cơ sở, điểm địa chính các cấp 32/2010/QĐ-UBND Tỉnh Long An
3425 Công trình xây dựng đo đạc
Hết hiệu lực
Bao gồm các trạm quan trắc về thiên văn, vệ tinh, trọng lực, độ cao, độ sâu, thời gian; các điểm gốc đo đạc quốc gia; các cơ sở kiểm định tham số thiết bị đo đạc; dấu mốc của các điểm thuộc hệ thống điểm đo đạc cơ sở. 19/2010/QĐ-UBND Tỉnh Bình Định
3425 Công trình xây dựng đo đạc
Hết hiệu lực
Bao gồm: a) Các trạm quan trắc cố định về thiên văn, trắc địa, vệ tinh, trọng lực, độ cao, độ sâu, thời gian; b) Các điểm gốc đo đạc quốc gia; c) Các điểm cơ sở kiểm định tham số của các thiết bị đo đạc; d) Hệ thống điểm đo đạc cơ sở 10/2009/QĐ-UBND Tỉnh Đắk Nông
3426 Công trình xây dựng đo đạc trong tỉnh
Hết hiệu lực
Bao gồm: - Hệ thống mốc đo đạc quốc gia các cấp hạng, bao gồm: mốc toạ độ Nhà nước, mốc độ cao nhà nước hạng I, II, III, IV. - Hệ thống mốc đo đạc chuyên dụng của tỉnh, bao gồm: Mốc toạ độ địa chính cơ sở (GPS - Global Positioning System), mốc toạ độ địa chính cấp I, II; các mốc toạ độ, độ cao chuyên ngành xây dựng, giao thông, thuỷ lợi... 50/2008/QĐ-UBND Tỉnh Thái Nguyên
3427 Công trình xây dựng không phép
Hết hiệu lực
Là công trình thuộc diện phải xin phép xây dựng, nhưng không xin cấp giấy phép theo qui định mà vẫn xây dựng 19/2003/QĐ-UB
3428 Công trình xây dựng sai phép
Hết hiệu lực
Là công trình, phần công trình xây dựng sai với nội dung giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế đã được cơ quan cấp giấy phép xây dựng xác nhận và lưu trữ hoặc sai với quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền (đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng) 19/2003/QĐ-UB
3429 Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp
Hết hiệu lực
là công trình phải được xây dựng và hoàn thành kịp thời, đáp ứng yêu cầu của lệnh khẩn cấp do người có thẩm quyền ban hành theo pháp luật về tình trạng khẩn cấp, tình huống khẩn cấp và pháp luật khác có liên quan đến yêu cầu khẩn cấp. 04/2010/QĐ-UBND
3430 Công trình xây dựng trái phép
Hết hiệu lực
Là công trình xây dựng không phép hoặc sai phép nhưng vi phạm pháp luật nghiêm trọng thuộc diện phải xử lý dỡ bỏ 19/2003/QĐ-UB
3431 Công trình xây dựng vi phạm Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
Hết hiệu lực
Là: a. Công trình xây dựng mà toàn bộ hoặc một phần của công trình nằm trong Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. b. Công trình lưới điện có Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất và sở hữu nhà hợp pháp của cá nhân, tổ chức 184/2003/QĐ-UB
3432 Công trình, bộ phận công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng
Hết hiệu lực
Là công trình đã xuất hiện các hư hỏng hoặc không duy trì đủ điều kiện khai thác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan. 22/2013/TT-BGTVT
3433 Công trình, bộ phận công trình không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng
Hết hiệu lực
Là công trình, bộ phận công trình nguy hiểm, có nguy cơ sập đổ hoặc nứt, võng, lún, nghiêng đến giá trị giới hạn hoặc việc khai thác uy hiếp an toàn hàng không theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan. 22/2013/TT-BGTVT
3434 Công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
Hết hiệu lực
Bao gồm sản phẩm đo đạc, sản phẩm bản đồ, kết quả nghiên cứu khoa học trái đất bằng phương pháp đo đạc, sản phẩm dịch vụ đo đạc và bản đồ 10/2009/QĐ-UBND Tỉnh Đắk Nông
3435 Công trường
Hết hiệu lực
Là địa điểm mà chủ đầu tư quy định cho nhà thầu sử dụng để thi công công trình được nêu trong điều kiện cụ thể của hợp đồng 731/2008/QĐ-BKH
3436 Công ty Là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội 61/2006/QĐ-UB
3436 Công ty là Công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Nông nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ 2903/QĐ-BNN-ĐMDN
3436 Công ty là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bắc Hưng Hải được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 105/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2904/QĐ-BNN-ĐMDN
3436 Công ty là chủ tàu hoặc một tổ chức hay cá nhân nào đó như người quản lý hoặc người thuê tàu trần, người đã và đang đảm đương trách nhiệm đối với việc khai thác tàu thay cho chủ tàu và đồng ý thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của Bộ luật Quản lý an toàn quốc tế. 48/2013/TT-BGTVT
3436 Công ty Là bất kỳ tập đoàn hoặc chủ thể có vai trò như một tập đoàn khi thu thuế Khongso
3437 Công ty cho thuê tài chính
Hết hiệu lực
là công ty tài chính chuyên ngành, hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định này. Dư nợ cho thuê tài chính phải chiếm tối thiểu 70% tổng dư nợ cấp tín dụng. 39/2014/NĐ-CP
3437 Công ty cho thuê tài chính
Hết hiệu lực
là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này. 47/2010/QH12
3438 Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài
Hết hiệu lực
Là công ty cho thuê tài chính được thành lập bằng vốn góp của một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam 06/2005/TT-NHNN
3439 Công ty cho thuê tài chính liên doanh
Hết hiệu lực
Là công ty cho thuê tài chính được thành lập bằng vốn góp giữa bên Việt Nam gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam và bên nước ngoài gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài, trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Bên Việt Nam phải có ít nhất một tổ chức tín dụng Việt Nam là thành viên của Công ty cho thuê tài chính liên doanh 06/2005/TT-NHNN
3440 Công ty cho thuê tài chính Nhà nước
Hết hiệu lực
Là công ty cho thuê tài chính do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh. Việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính Nhà nước được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Ngân hàng Nhà nước 06/2005/TT-NHNN
3441 Công ty cho thuê tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng
Hết hiệu lực
Là công ty cho thuê tài chính có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, do một tổ chức tín dụng (tổ chức tín dụng chủ sở hữu) thành lập bằng vốn tự có của mình 06/2005/TT-NHNN
3442 Công ty chứng khoán
Hết hiệu lực
là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán. 27/2007/QĐ-BTC
3442 Công ty chứng khoán
Hết hiệu lực
là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập theo pháp luật Việt Nam để kinh doanh chứng khoán theo giấy phép kinh doanh chứng khoán do ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp. 55/2004/QĐ-BTC
3443 Công ty chứng khoán liên doanh
Hết hiệu lực
là công ty chứng khoán được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài và đối tác Việt Nam theo giấy phép thành lập và hoạt động do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp. 121/2003/TT-BTC
3444 Công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Vinacafe Công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; - Công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; - Doanh nghiệp được thành lập ở nước ngoài, tổ chức và hoạt động theo pháp luật nước sở tại và pháp luật Việt Nam 04/2008/QĐ-TTg
3445 Công ty có cổ phần, vốn góp không chi phối của Vinacafe Là các loại hình công ty được quy định tại điểm “h” nêu trên do Vinacafe nắm giữ cổ phần, vốn góp không quá 50% vốn điều lệ 04/2008/QĐ-TTg
3446 Công ty cổ phần
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. 60/2005/QH11
3446 Công ty cổ phần Bao gồm : + Công ty cổ phần hình thành từ việc cổ phần hóa bộ phận doanh nghiệp của Tổng công ty, Công ty độc lập trực thuộc Bộ; hoặc từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty; + Công ty cổ phần được Tổng công ty, Công ty độc lập trực thuộc Bộ góp vốn thành lập mới hoặc tham gia góp vốn 342/QĐ-BXD
3447 Công ty cổ phần bảo hiểm
Hết hiệu lực
Là công ty cổ phần bảo hiểm nhân thọ, công ty cổ phần bảo hiểm phi nhân thọ, công ty cổ phần bảo hiểm sức khoẻ, công ty cổ phần tái bảo hiểm, công ty cổ phần môi giới bảo hiểm 125/2012/TT-BTC
3448 Công ty cổ phần nhà nước là công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông là các công ty nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp 14/2003/QH11
3449 Công ty con Là các công ty mà Tổng công ty đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp này 609/QĐ-TTg
3449 Công ty con Là công ty do VICEM nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; bao gồm các công ty con tại thời điểm phê duyệt Điều lệ này và các công ty con khác được bổ sung sau ngày công bố Điều lệ này. Các công ty con của VICEM được gọi chung là các đơn vị thành viên của VICEM, được tổ chức dưới các hình thức - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên - Công ty cổ phần - Công ty có vốn đầu tư nước ngoài - Công ty thành viên hạch toán độc lập chưa chuyển đổi hình thức pháp lý hay sở hữu, do VICEM nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 193/2007/QĐ-TTg
3449 Công ty con Là công ty do VINALINES đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài 192/2007/QĐ-TTg
3449 Công ty con
Hết hiệu lực
Là công ty hạch toán độc lập do Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc nắm giữ quyền chi phối khác, được tổ chức dưới các hình thức: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (công ty TNHH một thành viên), công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (công ty TNHH hai thành viên trở lên), công ty cổ phần, tổng công ty, công ty nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con trong thời gian chưa chuyển đổi theo quy định của Luật Doanh nghiệp, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài và các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật. Danh sách các công ty con tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục III Điều lệ này 163/2007/QĐ-TTg
3449 Công ty con Là công ty do Công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối, là đơn vị thành viên của Công ty mẹ, bao gồm: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; c) Công ty cổ phần; d) Công ty thành viên hạch toán độc lập chưa chuyển đổi hình thức pháp lý hay sở hữu, do Công ty mẹ nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước; đ) Công ty liên doanh với nước ngoài hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư; e) Công ty ở nước ngoài, hoạt động theo pháp luật nước ngoài và các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư ra nước ngoài; g) Các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật có liên quan 91/2007/QĐ-TTg
3449 Công ty con
Hết hiệu lực
Là công ty do VIETNAM AIRLINES đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Danh sách các công ty con của VIETNAM AIRLINES tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục II Điều lệ này 586/QĐ-TTg
3449 Công ty con
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp do VINALINES đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài 476/QĐ-TTg
3449 Công ty con
Hết hiệu lực
Là công ty do Đường sắt Việt Nam đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài theo quy định của pháp luật 474/QĐ-TTg
3449 Công ty con
Hết hiệu lực
Là công ty do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc nắm quyền chi phối thông qua quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, thị trường, thương hiệu, bí quyết công nghệ và các hình thức chi phối khác theo quy định của pháp luật, được tổ chức dưới các hình thức: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam, công ty ở nước ngoài và các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật, các đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập. Các công ty con còn được gọi là các công ty bị chi phối. Danh sách các công ty con của VINACOMIN tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục II của Điều lệ này 418/QĐ-TTg
3449 Công ty con
Hết hiệu lực
Là các Công ty mà Tổng công ty đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp này 339/QĐ-TTg
3449 Công ty con
Hết hiệu lực
Là công ty hạch toán độc lập do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc nắm quyền chi phối thông qua quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, thị trường, thương hiệu, bí quyết công nghệ, v.v… được tổ chức dưới các hình thức: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, tổng công ty, công ty nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, công ty liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam, công ty ở nước ngoài và các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật. Các công ty con còn được gọi là các công ty bị chi phối. Danh sách các công ty con và đơn vị sự nghiệp đào tạo của Tập đoàn tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục II của Điều lệ này 228/2006/QĐ-TTg
3449 Công ty con
Hết hiệu lực
Là công ty thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam đầu tư 100% vốn Điều lệ hoặc do Công ty mẹ giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài và công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn chuyển đổi 158/2006/QĐ-TTg
3449 Công ty con Là doanh nghiệp hạch toán độc lập do Tổng công ty đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc do Tổng công ty giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài 119/2006/QĐ-TTg
3449 Công ty con
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp do Tổng công ty đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài 501/QĐ-BGTVT
3449 Công ty con Là doanh nghiệp do Tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên 530/QĐ-BNN-ĐMDN
3449 Công ty con Là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hạch toán độc lập do Công ty mẹ - Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam là chủ sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 823/QĐ-BNN-ĐMDN
3449 Công ty con là công ty do Vocarimex đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty ở nước ngoài 5858/QĐ-BCT
3449 Công ty con Là công ty có vốn góp, cổ phần chi phối của Công ty 09/2006/QĐ-BCN
3449 Công ty con Là doanh nghiệp do Tổng công ty đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc do Tổng công ty giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài 25/2006/QĐ-BTS
3449 Công ty con Là công ty do công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, nắm cổ phần, vốn góp chi phối, là đơn vị thành viên của công ty mẹ, bao gồm a) Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp b) Công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp c) Công ty thành viên hạch toán độc lập chưa chuyển đổi hình thức pháp lý hay sở hữu, do công ty mẹ nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước d) Các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật có liên quan 42/2006/QĐ-BCN
3449 Công ty con Là doanh nghiệp do Tổng công ty đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc do Tổng công ty giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài 23/2006/QĐ-BTS
3449 Công ty con
Hết hiệu lực
Là Công ty do Tổng công ty đầu tư 100% vốn Điều lệ hoặc do Tổng Công ty giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới các hình thức: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH có hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, các loại hình doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật 3588/QĐ-UBND
3449 Công ty con là đơn vị thành viên của Công ty mẹ, bao gồm: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do Công ty mẹ nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ; b) Các công ty có vốn góp, cổ phần chi phối của Công ty mẹ, gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài. 08/2005/QĐ-BCN
3449 Công ty con
Hết hiệu lực
là công ty có vốn góp, cổ phần chi phối của Hanosimex 04/2005/QĐ-BCN
3449 Công ty con là Công ty có vốn góp, cổ phần chi phối của Việt Tiến 112/2004/QĐ-BCN
3449 Công ty con Là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một tổ chức tín dụng 16/2007/QĐ-NHNN
3449 Công ty con Là Công ty trực thuộc do HANDICO đầu tư 100% vốn Điều lệ hoặc do HANDICO giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối 38/2007/QĐ-UBND
3449 Công ty con Là Công ty trực thuộc do Tổng công ty Vận tải Hà Nội nắm quyền chi phối 15/2005/QĐ-UB
3450 Công ty con của Bưu điện Việt Nam
Hết hiệu lực
Là công ty do Bưu điện Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối, được thành lập theo quy định của pháp luật 249/QĐ-BTTTT

« Trước6162636465666768697071727374757677787980Tiếp »

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146