Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 16/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành

Số hiệu: 16/2010/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu Người ký: Phạm Hoàng Bê
Ngày ban hành: 04/11/2010 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 16/2010/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 04 tháng 11 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 99/TTr-SXD ngày 14 tháng 6 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phổ biến rộng rãi nội dung Quy định này và triển khai thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Hoàng Bê

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu

1. Tăng cường, nâng cao công tác quản lý kiến trúc quy hoạch xây dựng đô thị, bảo vệ môi trường, nâng cao mỹ quan đô thị, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình cải tạo, xây dựng đô thị hiện đại.

2. Làm cơ sở pháp lý cho việc thiết kế cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới nhà ở riêng lẻ cho các hộ dân trong vùng quy định; các cơ quan quản lý hành chính nhà nước chuyên ngành tổ chức quản lý, xử lý vi phạm hành chính.

3. Tăng cường quản lý trật tự xây dựng trong đô thị, thực hiện phân cấp quản lý xây dựng công trình theo Luật Xây dựng.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Các hoạt động xây dựng trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Đối với các công trình thuộc dự án khu dân cư, khu tái định cư, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu thương mại và các khu chức năng khác thuộc các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt thì thực hiện theo Quy định này và quy định về quản lý quy hoạch.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động xây dựng bao gồm các công tác có liên quan đến xây dựng như: Lập quy hoạch, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu và các hoạt động khác có liên quan;

2. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác, kể cả san lấp mặt bằng;

3. Thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ. Thiết bị công trình là các thiết bị được lắp đặt vào công trình theo thiết kế xây dựng. Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây truyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ;

4. Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình;

5. Hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông đô thị, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, cây xanh - thảm cỏ và các công trình khác;

6. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm các công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, công viên, mặt nước và các công trình khác;

7. Chỉ giới đường đỏ là ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa, để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác;

8. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn được phép xây dựng công trình trên lô đất;

9. Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thành phố, thị trấn;

10. Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị;

11. Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có chiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị.

Chương II

QUY ĐỊNH CHI TIẾT

Mục 1. QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ

Điều 4. Đối với các tuyến đường quy định chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ

Việc thiết kế, xây dựng các bộ phận của công trình phải tuân thủ các quy định sau:

1. Bậc thềm, vệt dắt xe:

a) Đường có vỉa hè rộng trên 03 mét: Được phép vượt quá chỉ giới đường đỏ 0,30 mét;

b) Đường có vỉa hè rộng dưới 03 mét: Không được phép vượt quá chỉ giới đường đỏ.

2. Đường ống đứng thoát nước mưa gắn vào mặt ngoài nhà: Được phép vượt quá chỉ giới đường đỏ không quá 0,20 mét nhưng phải đảm bảo mỹ quan.

3. Các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí: Từ độ cao 1,0 mét trở lên tính từ mặt vỉa hè hoàn chỉnh được phép vượt quá chỉ giới đường đỏ không quá 0,20 mét.

4. Ban công, ô văng, sênô, mái đua…: Được phép vươn ra ngoài chỉ giới đường đỏ nhưng phải thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Độ cao phải từ 3,50 mét trở lên so với mặt vỉa hè hoàn chỉnh;

b) Trên phần nhô ra chỉ được làm ban công không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng;

c) Độ vươn ra (Tính từ chỉ giới đường đỏ tới mép ngoài cùng phần nhô ra) không được lớn hơn mức vươn tối đa theo quy định dưới đây:

- Lộ giới dưới 7,0 mét, độ vươn tối đa: 0,00 mét;

- Lộ giới từ 7,0 mét đến 12,0 mét, độ vươn tối đa: 0,90 mét;

- Lộ giới từ 12,0 mét đến 15,0 mét, độ vươn tối đa: 1,20 mét;

- Lộ giới trên 15,0 mét, độ vươn tối đa: 1,40 mét.

5. Mái đón, mái hè phố: Từng trường hợp cụ thể, xét vị trí, tính chất, đặc thù của công trình mà cơ quan cấp giấy phép xây dựng sẽ xem xét cụ thể cho phép vượt quá chỉ giới đường đỏ nhưng không vượt quá quy định dưới đây và phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

a) Không làm ảnh hưởng đến hoạt động chữa cháy;

b) Ở độ cao cách mặt vỉa hè tối thiểu từ 3,50 mét trở lên;

c) Độ vươn ra (Tính từ chỉ giới đường đỏ tới mép ngoài cùng của phần nhô ra) phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất là 1,0 mét;

d) Được làm bằng vật liệu có thời gian chịu lửa không dưới 2,0 giờ;

e) Bên trên không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác (Như là ban công, sân thượng, sân bày chậu cảnh).

6. Mái hiên di động (Mái bạt, mái dù): Việc lắp đặt mái hiên di động phải đảm bảo khi giương ra phải cao hơn mặt vỉa hè ít nhất 2,50 mét và cách mép vỉa hè ít nhất 1,0 mét; khi xếp lại không được cản trở lối ra vào, lối đi lại trên vỉa hè.

7. Các bộ phận khác:

a) Cánh cửa: Từ mặt vỉa hè lến đến độ cao 2,50 mét, các cánh cửa trong quá trình mở ra, đóng vào không được có vị trí nào vượt quá chỉ giới đường đỏ. Đối với các đường hẻm công cộng thì cánh cửa mở ra không được vượt quá mép tường (Bố trí cửa mở vào hoặc cửa kéo).

b) Mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của công trình đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.

Điều 5. Đối với các tuyến đường quy định chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ

1. Không có bộ phận nào của công trình được phép vượt quá chỉ giới đường đỏ.

2. Các bộ phận của công trình được phép vượt quá chỉ giới xây dựng là:

a) Bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ, cánh cửa, ô văng, mái đua, mái đón, móng nhà;

b) Riêng mái đua, mái đón thực hiện theo điểm 5, Điều 4, mục I, chương II của Quy định này;

c) Ban công được nhô quá chỉ giới xây dựng không quá 1,40 mét.

Điều 6. Khống chế chiều cao công trình

1. Đối với nhà liên kế (Mặt tiền xây dựng sát ranh lộ giới): Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành năm 2008 và quy hoạch được duyệt. Về chiều cao sàn công trình:

a) Chiều cao mặt nền nhà so với mặt vỉa hè đã xây dựng hoàn chỉnh:

- Khu vực xây dựng không được phép nhô tam cấp ra vỉa hè: + 0,150 mét.

- Khu vực xây dựng cho phép nhô ra vỉa hè 01 bậc cấp: 0,30 mét.

b) Chiều cao tầng trệt (Tính từ mặt nền hoàn chỉnh đến mặt sàn lầu 1):

- Trường hợp công trình không có tầng lửng: 3,90 mét.

- Trường hợp công trình có tầng lửng: 6,0 mét.

2. Đối với các công trình đặc thù thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối với lô đất xây dựng nhà ở trong các khu ở quy hoạch xây dựng mới có diện tích đất tối thiểu từ 36,0m2, bề rộng và chiều sâu của lô đất ≥ 4,0 mét thì chiều cao của công trình được thực hiện theo quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị của khu vực.

4. Đối với khu phố cũ, trường hợp lô đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố có diện tích tối thiểu 25,0m2, bề rộng và chiều sâu của lô đất ≥ 2,5 mét thì tùy từng trường hợp cụ thể mà cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét, quyết định về tầng cao của công trình, sao cho phù hợp, hài hòa với cảnh quan không gian kiến trúc của khu vực.

Điều 7. Vệ sinh đô thị

1. Thải nước:

a) Nước mưa và các loại nước thải không được xả trực tiếp lên mặt vỉa hè, đường phố mà phải thải theo hệ thống ống, cống ngầm từ nhà chảy vào hệ thống thoát nước đô thị.

b) Nước thải khu vệ sinh (Xí, tiểu) phải xử lý qua bể tự hoại, xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đấu nối vào cống thoát nước đô thị.

c) Không được tự ý đục hệ thống cống chung đô thị để đấu nối bừa bãi. Việc đấu nối vào mạng thoát nước công cộng phải hợp đồng với Trung tâm dịch vụ quản lý đô thị thực hiện.

2. Thải khói, khí:

a) Không được xả khói, khí gây ô nhiễm cho cư dân xung quanh. Miệng xả ống khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà xung quanh và phải cao hơn chiều cao công trình lân cận tối thiểu 1,0 mét.

b) Khí thải công nghiệp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra về nồng độ bụi và các tạp chất khác, nếu đạt yêu cầu quy định mới được phép thải vào không khí.

3. Đặt máy lạnh (Máy điều hòa nhiệt độ):

Nếu đặt ở mặt chính (Mặt tiền), sát chỉ giới đường đỏ thì phải ở độ cao trên 2,70 mét, không được xả nước ngưng tụ trực tiếp trên mặt vỉa hè, đường phố.

4. Chống chói và lóa mắt:

Mặt tiền công trình, biển quảng cáo không được lắp dựng, sử dụng các loại vật liệu có độ phản quang lớn hơn 70%.

Điều 8. Mỹ quan đô thị

1. Kiến trúc chắp vá và vật liệu tạm:

a) Không được xây dựng các công trình kiến trúc bằng vật liệu thô sơ (Tranh, tre, nứa, lá…) trong khu đô thị, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc và được phép của cơ quan quản lý xây dựng địa phương (Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng).

b) Không được xây thêm các kiến trúc chắp vá, bám vào kiến trúc chính, tường rào; làm kiến trúc tạm trên sân thượng, ban công.

2. Trang trí mặt ngoài công trình:

a) Mặt ngoài công trình (Mặt tiền, mặt bên) không được sơn quét các màu đen, màu tối sậm (Các màu cơ bản quá đậm) và các chi tiết, hình vẽ phản mỹ thuật.

b) Nghiêm cấm việc vẽ, kẻ các thông tin tuyên truyền, quảng cáo lên các mảng tường khu vực công cộng, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cấp phép quảng cáo.

3. Sân phơi quần áo:

Dọc các đường phố chính, ở mặt tiền các ngôi nhà không được bố trí sân phơi quần áo.

4. Sân vườn và hàng rào:

a) Sân vườn: Khoảng lùi để tạo sân vườn trước nhà (Giáp với chỉ giới đường đỏ) không được nhỏ hơn 3,0 mét.

b) Hàng rào: Hàng rào phải có hình thức kiến trúc thoáng nhẹ, mỹ quan, thống nhất theo quy định của từng khu vực và tuân thủ các yêu cầu sau:

- Chiều cao tối đa của tường rào là 2,60 mét tính từ mặt vỉa hè hoàn chỉnh (Đối với khu vực có quy hoạch xây dựng vỉa hè) hoặc tính từ mặt sân vườn (Đối với khu vực không có quy hoạch xây dựng vỉa hè);

- Phần tường rào trông ra đường phố và hẻm từ độ cao 0,60 mét trở lên phải thiết kế thông thoáng, phần thông thoáng này tối thiểu chiếm 60% mặt phẳng đứng của tường rào.

5. Vạt góc các giao lộ:

a) Khu vực nội ô thành phố Bạc Liêu:

Đối với khu vực nội ô thành phố Bạc Liêu, góc vát giữa các tuyến đường giao nhau là 2,0 mét. Riêng khu vực trung tâm thành phố Bạc Liêu (Giới hạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Điện Biên Phủ và đường Mai Thanh Thế đến đường Ninh Bình) giữ nguyên hiện trạng, không thực hiện vạt góc.

b) Đối với các khu vực còn lại, để đảm bảo tầm nhìn an toàn khi lưu thông trên đường phố, tại các ngả đường giao nhau, các công trình phải được cắt vạt theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam năm 2008.

Điều 9. Quan hệ các công trình bên cạnh

1. Công trình không được vượt ranh giới sử dụng đất:

a) Không bộ phận nào của công trình kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất (Móng, đường ống) được vượt quá ranh đất sử dụng (Trừ trường hợp có sự thỏa thuận bằng văn bản của người có quyền sử dụng đất liền kề).

b) Không được xả nước mưa, nước thải các loại (Kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh), khí, bụi, khí thải sang nhà bên cạnh.

2. Cửa sổ, cửa thông hơi, ban công:

a) Từ tầng 02 (Lầu 1) trở lên, trên các bức tường cách ranh giới đất với công trình bên cạnh dưới 2,0 mét không được mở cửa đi, cửa sổ, lỗ thông hơi. Chỉ được mở cửa đi, cửa sổ, lỗ thông hơi trên các bức tường cách ranh giới đất với nhà bên cạnh ít nhất 2,0 mét. Khi mở cửa phải có biện pháp tránh tia nhìn trực tiếp vào nội thất nhà bên cạnh (Chắn tầm nhìn hoặc bố trí so le cửa sổ giữa hai nhà).

b) Mép ngoài cùng của ban công nhìn sang nhà bên cạnh phải cách ranh giới đất giữa hai nhà ít nhất là 2,0 mét.

c) Trường hợp được người có quyền sử dụng lô đất liền kề chấp thuận thì trên bức tường xây cách ranh giới đất dưới 2,0 mét có thể mở các lỗ cửa nhưng phải có các biện pháp ngăn ngừa cháy lan giữa hai nhà khi có hỏa hoạn. Các lỗ cửa này phải là cửa cố định (Chớp lật hoặc lắp kính chết) có mép dưới cao hơn mặt sàn ít nhất 2,0 mét. Khi thỏa thuận bị hủy bỏ, việc bít lại các lỗ cửa này là đương nhiên, không phải xét xử.

d) Đối với các bức tường giáp với khu đất công cộng (Công viên, bãi đỗ xe) cơ quan quản lý xây dựng có thể cho phép mở một số cửa sổ cố định hoặc lắp đặt các chi tiết trang trí kiến trúc.

Mục 2. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Điều 10. Quy định về khoảng cách tối thiểu giữa các công trình ngầm

Việc thiết kế và xây dựng phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật trong mạng lưới ngầm đã được quy định trong Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam. Cụ thể như sau:

Đơn vị: Mét

Loại đường ống

Cấp nước

Thoát nước

Cống thoát nước

Cáp điện

Cáp thông tin

Cột điện, điện thoại

Bó vỉa hè phố

Móng cầu vượt, hào tuynen

Khoảng cách theo chiều ngang

Ống cấp nước

0, 50

1,0

0,50

0,50

0,50

1,50

2,0

5,0

Cống TN thải

1, 0

0,40

0,40

0,50

0,50

3,0

1,50

3,0

Cống TN mưa

0, 50

0,40

0,40

0,50

0,50

0,50

1,50

0,60

Cáp điện

0, 50

0,50

0,50

0,10

0,50

0,50

1,50

0,60

Cáp thông tin

0, 50

0,50

0,50

0,50

-

1,50

1,50

2,0

Tuynel, hào kỹ thuật

1, 50

1,0

1,0

2,0

1,0

 

 

 

Khoảng cách theo chiều đứng

Ống cấp nước

-

1, 0

0,50

0,50

0,50

 

 

 

Cống TN thải

1, 0

-

0,40

0,50

0,50

 

 

 

Cống TN mưa

0,50

0,40

-

0,50

0,50

 

 

 

Cáp điện

0,50

0,50

0,50

0,10

0,50

 

 

 

Cáp thông tin

0,50

0,50

0,50

0,50

-

 

 

 

Điều 11. Quy định về hành lang bảo vệ lưới điện cao áp

1. Phạm vi hành lang bảo vệ trạm điện hay đường dây (Ký hiệu là b) được tính từ phần mang điện hay dây ngoài cùng (Khi không có gió) về mỗi phía được xác định như sau:

a) Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp từ 01 đến 22 kV: b = 1,0 mét với dây bọc, b = 2,0 mét đối với dây trần;

b) Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp 22 kV: b = 2,0 mét; 35 kV: b = 3,0 mét;

c) Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp 66 kV và 110 kV: b = 4,0 mét;

d) Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp 220 kV: b = 6,0 mét.

2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không và phải được sự thỏa thuận của cơ quan quản lý điện và điều kiện để nhà ở, công trình được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp đến 220 kV là:

a) Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy;

b) Mái lợp, khung nhà và tường bao bằng kim loại phải nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất.

c) Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp;

d) Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn gần nhất khi dây ở trạng thái tĩnh không được nhỏ hơn khoảng cách quy định sau:

- 3,0 mét đối với điện áp đến 35 kV;

- 4,0 mét đối với điện áp 66 kV - 110 kV;

- 6,0 mét đối với điện áp đến 220 kV.

3. Trường hợp bố trí cây xanh trong hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không, khoảng cách được quy định như sau:

a) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị trấn thì khoảng cách bất kỳ của cây đến dây dẫn ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định sau:

- 0,70 mét đối với điện áp đến 35 kV dùng cho dây bọc;

- 1,50 mét đối với điện áp đến 35 kV dùng cho dây trần.

b) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp từ 66 kV đến 500 kV trong thành phố, thị trấn thì cây không được cao hơn dây dẫn thấp nhất, trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép. Khoảng cách bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định sau:

- 2,0 mét đối với điện áp 66 kV - 110 kV;

- 3,0 mét đối với điện áp 220 kV;

- 4,50 mét đối với điện áp 500 kV.

Điều 12. Quy định về vỉa hè

1. Vỉa hè mỗi bên đường phải có chiều rộng tối thiểu như quy định dưới đây (Trừ trường hợp có quy định khác).

a) Đường phố chính: 6,0 mét.

b) Đường liên khu vực: 4,50 mét.

c) Các loại đường khác (Đường khu vực, phân khu vực, nhánh): 3,0 mét.

2. Cấu tạo của vỉa hè và bó vỉa:

a) Bó vỉa: Phải có chiều cao vừa phải đảm bảo xe gắn máy chạy lên dễ dàng và được thực hiện theo mẫu thiết kế sau:

b) Bề mặt vỉa hè: Lót bằng các loại gạch xi măng không trét ron. Hạn chế tối đa việc bêtông hóa vỉa hè bằng vữa xi măng, bêtông.

Điều 13. Quy định về thứ tự bố trí các tuyến kỹ thuật theo bề ngang của vỉa hè

Tùy theo bề rộng của vỉa hè và loại đường, các tuyến hạ tầng kỹ thuật được bố trí theo thứ tự tính từ chỉ giới đường đỏ đến bó vỉa như sau:

1. Đường ống cấp nước;

2. Cống thoát nước thải;

3. Cống thoát nước mưa;

4. Cáp điện;

5. Cáp thông tin liên lạc;

6. Tuynel, hào kỹ thuật (Nếu có);

7. Cây xanh;

8. Trụ điện.

Điều 14. Quy định về hệ thống cấp nước, nhà máy và trạm cấp nước

1. Hệ thống cấp nước đô thị ngoài yêu cầu theo chuyên ngành về chất lượng, áp lực, lưu lượng nước cấp cho các nhu cầu trong đô thị còn phải đáp ứng yêu cầu về chữa cháy. Cụ thể như sau: Trên mạng ống cấp nước đô thị, dọc theo các đường phố phải bố trí các họng lấy nước chữa cháy (Trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất), đảm bảo các khoảng cách dưới đây:

a) Tại khu vực có mật độ dân cư cao: 100 mét;

b) Tại các khu vực còn lại: 150 mét;

c) Khoảng cách tối thiểu giữa họng và tường các nhà: 5 mét;

d) Khoảng cách tối đa giữa họng và bó vỉa (Nằm trên vỉa hè): 2,50 mét.

e) Họng nước chữa cháy phải được bố trí ở nơi thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy: Ở ngã ba, ngã tư đường.

2. Trong phạm vi 30 mét kể từ chân tường các công trình xử lý nước phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước. Bên trong tường rào không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật.

3. Trong phạm vi 25,0 mét xung quanh giếng khoan không được xây dựng; đào hố phân, rác, hố vôi, chăn nuôi gia súc, đổ rác.

Điều 15. Quy định về khoảng cách ly vệ sinh của bãi rác, nghĩa trang

Khoảng cách ly tối thiểu giữa bãi rác, nghĩa trang đô thị đến các công trình dân dụng, công nghiệp là:

1. Bãi rác đô thị:

a) Chôn lấp rác (Có hoặc không có xử lý cơ học): 2000 mét.

b) Nhà máy xử lý rác, đốt rác: 1000 mét.

2. Nghĩa trang đô thị: 2000 mét.

Điều 16. Quy định về trạm xăng trong đô thị

Trạm xăng trong đô thị phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Không làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông:

- Phải cách lộ giới (Chỉ giới đường đỏ) ít nhất 7 mét (Tính từ mép ngoài hình chiếu bằng của công trình trạm xăng).

- Đối với các trạm xăng nằm gần các giao lộ (Tính đến giao lộ với đường khu vực trở lên), khoảng cách từ lối vào trạm xăng tới chỉ giới đường đỏ gần nhất của tuyến đường giao cắt với tuyến đường qua mặt tiền của công trình trạm xăng cần đảm bảo ít nhất là 50 mét.

- Cách ngoài phạm vi bảo vệ dọc cầu và đường dẫn lên cầu tối thiểu 50 mét.

- Cách điểm có tầm nhìn bị cản trở ít nhất 50 mét.

b) Đảm bảo an toàn về phòng cháy, bảo vệ cảnh quan:

- Phải cách nơi tụ họp đông người (Như trường học, chợ) ít nhất 100 mét.

- Cách các trạm xăng khác ít nhất 300 mét.

- Cách các danh lam thắng cảnh ít nhất 100 mét.

Điều 17. Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh, cụ thể thực hiện:

a) Tổ chức lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.

b) Cấp giấy phép cho việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo đường và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị loại 3, loại 4.

c) Quản lý hệ thống mốc giới, tim tuyến, cao độ xây dựng các đường thuộc nội thị đô thị loại 3, loại 4.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu là cơ quan được giao quản lý các vấn đề còn lại gồm:

a) Cấp giấy phép cho việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo hệ thống đường nội thị (Trừ thành phố Bạc Liêu).

b) Cấp giấy phép cho việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo đường và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị loại 5.

c) Cấp giấy phép cho việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp đường hẻm trong đô thị.

d) Quản lý hệ thống mốc giới, tim tuyến, cao độ xây dựng các đường thuộc nội thị đô thị loại 5.

3. Cơ quan nhà nước có chức năng là cơ quan trực tiếp quản lý, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và cải tạo hệ thống cấp thoát nước đô thị.

Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

Việc cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được thực hiện theo quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng.

Chương III

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Việc xử lý vi phạm hành chính và trách nhiệm bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu, Sở Xây dựng căn cứ chức năng nhiệm vụ, tiến hành rà soát các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt nhưng chưa lập quy định về quản lý quy hoạch, có kế hoạch triển khai lập quy hoạch, bổ sung quy định về quản lý quy hoạch làm cơ sở thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.

Đối với các khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc như Trung tâm hành chính, các khu dân cư tập trung mật độ cao thì tiến hành lập thiết kế đô thị để quản lý trong việc cải tạo, xây dựng mới công trình. Các khu vực khác thì từng bước triển khai lập thiết kế đô thị để việc xây dựng dần đi vào nề nếp, nâng cao cảnh quan kiến trúc đô thị.

Điều 21. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 16/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


4.940
DMCA.com Protection Status

IP: 3.88.161.108