Từ 01/01/2026 áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) làm cơ sở tính TCTN tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương do nhà nước quy định trong trường hợp nào?

Phạm Tiến Đạt 130,548 lượt xem
17:35 | 20/11/2025
Áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương do nhà nước quy định trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương do nhà nước quy định trong trường hợp nào?
  2. Hưởng trợ cấp thất nghiệp có được cơ quan BHXH đóng bảo hiểm y tế không?
  3. Chấp hành hình phạt tù thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng không?

Áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương do nhà nước quy định trong trường hợp nào?

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Cụ thể mức lương tối thiểu vùng hiện nay:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Tuy nhiên theo Nghị định 293 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Do đó, từ 01/01/2026 áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương do nhà nước quy định trong trường hợp:

Người lao động thực hiện chế độ tiền lương theo nhà nước quy định làm việc tại địa bàn vùng 1.

>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng ít nhất 05 tháng lương khi có đủ 15 năm công tác

>> Từ 01/01/2026 chốt mức tăng ít nhất 1,58 lần (tăng từ 2,340,000 đồng lên mức cao hơn)

>> Chốt bảng lương mới từ 01/01/2026 trung bình tăng thêm 300,000 đồng/tháng

>> Nghị quyết 99: Cán bộ KCT phường, xã hưởng phụ cấp 6.247.800 đồng/tháng theo mức quy định sau sáp nhập

>> Từ 01/01/2026 tăng tiền bồi dưỡng lên 468,000 đồng/ngày cho Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng

>> CBCCVC và LLVT cứ mỗi năm công tác hưởng thêm 50% mức lương tháng hiện hưởng cộng với các khoản phụ cấp

>> Quân đội, Cơ yếu hưởng thêm các mức 03 lần, 07 lần và lên đến 08 lần mức lương cơ sở

>> Toàn bộ Bảng lương cơ bản mới áp dụng gần cuối năm 2025 chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...

>> Hỗ trợ gần 1.000.000 đồng/tháng cho toàn thể giáo viên, nhân viên, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

>> BHXH TPHCM quyết định hoàn trả tiền bảo hiểm y tế đã thu

>> Công văn 10378 chốt đối tượng được nhận vào làm công chức

>> Thực hiện NĐ154: Hưởng trợ cấp tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách

>> Quốc hội thống nhất từ 2026, giáo viên được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn

>> Đã có Nghị quyết chốt toàn thể cán bộ công chức viên chức được lãnh chính xác 3.000.000 đồng

>> Sửa đổi Nghị định 178 mới: CBCCVC được hưởng 23.400.000 (10 tháng lương sơ sở)

MỚI NHẤT >> BHXH đã chốt lịch chi trả lương hưu tháng 12 năm 2025

XEM THÊM >> Chính thức kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 đối với CBCCVC

>> Chính thức CBCC không được nhận trợ cấp 7.020.000 đồng theo Nghị định 178 (áp dụng mức lương cơ sở)

>> Ngừng hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng cho CBCCVC và LLVT theo Nghị định 179 khi thực hiện cải cách tiền lương sau 2026

>> Chính thức hỗ trợ hơn 500.000 đồng/người cho toàn thể hộ gia đình, người lao động tiền bồi dưỡng kiến thức cần thiết trên 1 khóa học

>> Chính thức đã có Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cho CCVC

>> Chính thức tăng mức trợ cấp từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng (7,06%) theo Nghị định 293 mức lương tối thiểu vùng đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa cho NLĐ

>> Toàn bộ Công chức sẽ được nhận 400.000 đồng trên một người

>> Tăng lương cho toàn thể giáo viên lên 130% so với mức lương hiện hưởng

>> Toàn thể viên chức sẽ được nâng bậc lương, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề

>> Toàn bộ CBCCVC dưới 45 tuổi được hưởng 03 tháng tiền lương và tăng thêm 50% tháng tiền lương

>> Bảng lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 sẽ cao hơn tiền lương hiện hưởng

>> Quốc hội chốt cả 02 bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 chính thức (bao gồm 01 bảng không sử dụng lương cơ sở 2,340,000 đồng để tính lương)

>> GVMN từ 01/01/2026 hưởng hệ số đặc thù cao hơn 8,7%

>> Chốt tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026, tăng lương CBCCVC và LLVT (khu vực công)

>> Chính thức Quân đội từ 01/01/2026 hưởng 100% phụ cấp khu vực (mức cao nhất)

Áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương do nhà nước quy định trong trường hợp nào?

Áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương do nhà nước quy định trong trường hợp nào?

Hưởng trợ cấp thất nghiệp có được cơ quan BHXH đóng bảo hiểm y tế không?

Căn cứ vào Điều 39 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Việc làm 2025.

Chấp hành hình phạt tù thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng không?

Căn cứ theo quy định tại điểm m khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định:

Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
i) Chết;
k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
n) Theo đề nghị của người lao động.
5. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, g, k, l, m và n khoản 4 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo trừ trường hợp không thông báo tình trạng của người lao động quy định tại các điểm a, b, g, k, l, m và n khoản 4 Điều này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định các trường hợp hủy hưởng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo đó, người lao động chấp hành hình phạt tù thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất