Ví dụ cụ thể cách tính trợ cấp thất nghiệp chi tiết, đầy đủ nhất?
Căn cứ vào Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định:
"Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp."
Ví dụ: Người lao động làm việc tại phường Xuân Hoà, TPHCM (vùng 1) tham gia bảo hiểm thất nghiệp được 76 tháng (tức 6 năm 4 tháng). Mức lương 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc lần lượt là:
06 tháng này được xác định như sau:

Nếu tháng 08 có đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng gần nhất để tính là: Tháng 03 - Tháng 08.
Nếu tháng 08 không có đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng gần nhất để tính là từ: Tháng 02 - Tháng 07.
Khi đó:
Mức lương bình quân = (Tháng thứ nhất + Tháng thứ hai + Tháng thứ ba +...+ Tháng thứ sáu) / 6 = 8.833.333 đồng.
Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng là = 60% x 8.833.333 = 5.300.000 đồng/tháng.
Số tháng hưởng 06 bảo lưu 4.

>>> Công cụ tính online: https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/tinh-bao-hiem-that-nghiep.html
Số tháng hưởng theo bảng sau:
*Chỉ hưởng tối đa 12 tháng, thời gian thừa sau đó không được bảo lưu.

Ví dụ cụ thể cách tính trợ cấp thất nghiệp chi tiết, đầy đủ nhất? (Hình từ Internet)
Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Năm , Luật Việc làm 2025 quy định hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Ngoài việc đóng bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động còn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau thì mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng hưu.
- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Có được vừa hưởng trợ cấp thất nghiệp vừa hưởng BHXH một lần không?
Có. Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì người lao động có thể vừa hưởng trợ cấp thất nghiệp vừa hưởng BHXH một lần vì đây là hai chế độ độc lập, được chi trả từ hai quỹ khác nhau và có điều kiện hưởng riêng.
Cụ thể:
- Trợ cấp thất nghiệp được giải quyết theo Luật Việc làm 2025 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động phải đáp ứng các điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định và nộp hồ sơ đúng thời hạn.
- BHXH một lần được giải quyết theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 từ Quỹ bảo hiểm xã hội. Người lao động chỉ được hưởng khi thuộc một trong các trường hợp được pháp luật cho phép và đáp ứng đủ điều kiện hưởng.
Do đó, pháp luật không có quy định cấm người lao động đồng thời làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp và hưởng BHXH một lần nếu đều đủ điều kiện đối với từng chế độ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];