Tiền lương tối đa để tính đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện là bao nhiêu?

14:10 | 11/05/2026
Mức lương lương tối đa để tính đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tiền lương tối đa để tính đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện là bao nhiêu?
  2. Có bao nhiêu khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội?
  3. Những khoản thu nhập nào được dùng tính đóng bảo hiểm xã hội?

Tiền lương tối đa để tính đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện là bao nhiêu?

Mức lương tối đa để tính đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Hiện nay là 46,8 triệu dự kiến tăng 50,6 triệu (dự kiến từ 01/7/2026).

(1) BHXH bắt buộc

Mức lương tối đa để tính đóng BHXH bắt buộc là 46,8 triệu đồng/tháng. Tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Tại Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định mức tham chiếu sẽ bằng với mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Do đó, mức tiền lương tối đa được dùng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là 20 × 2,34 triệu = 46,8 triệu đồng/tháng.

(2) BHXH tự nguyện

Mức lương tối đa để tính đóng BHXH tự nguyện là 46,8 triệu đồng/tháng. Tại khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Như vậy, mức đóng BHXH tự nguyện là 20 × 2,34 triệu = 46,8 triệu đồng/tháng.

Lưu ý: Bộ Nội vụ đề xuất điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026, tăng khoảng 8% theo Dự thảo Nghị định.

Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương cơ sở có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026.

Tiền lương tối đa để tính đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện là bao nhiêu?

Tiền lương tối đa để tính đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội?

Tại Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 có quy định:

2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.

Dẫn chiếu quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH, có 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:

(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;

(2) Tiền thưởng sáng kiến;

(3) Tiền ăn giữa ca;

(4) Hỗ trợ xăng xe;

(5) Hỗ trợ điện thoại;

(6) Hỗ trợ đi lại;

(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;

(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;

(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;

(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;

(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.

Những khoản thu nhập nào được dùng tính đóng bảo hiểm xã hội?

Tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng.

Bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất