Người lao động nộp đơn xin nghỉ việc thì công ty có quyền từ chối không?

Nguyễn Thị Thu Phương 566 lượt xem
17:30 | 29/04/2026
Khi người lao động nộp đơn xin nghỉ việc, công ty có được phép không đồng ý không?
Nội dung chính
  1. Người lao động nộp đơn xin nghỉ việc thì công ty có quyền từ chối không?
  2. Xin nghỉ việc được hiểu như thế nào?
  3. Khi nghỉ việc người lao động có phải bàn giao lại công việc không?

Người lao động nộp đơn xin nghỉ việc thì công ty có quyền từ chối không?

Người sử dụng lao động có quyền từ chối đơn xin nghỉ việc của người lao động.

Căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động nộp đơn xin nghỉ việc tại công ty là là đang chấm dứt hợp đồng lao động theo thỏa thuận của hai bên theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.

Vì là đây là sự thỏa thuận của hai bên, nên công ty hoàn toàn có thể từ chối đơn xin nghỉ việc của người lao động, tức là thỏa thuận không thành.

Trường hợp công ty từ chối đơn xin nghỉ việc thì người lao động vẫn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì thời hạn báo trước như sau:

+ Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;

+ Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

(Điều 35 Bộ luật Lao động 2019)

Người lao động nộp đơn xin nghỉ việc thì công ty có quyền từ chối không?

Người lao động nộp đơn xin nghỉ việc thì công ty có quyền từ chối không? (Hình từ Internet)

Xin nghỉ việc được hiểu như thế nào?

Xin nghỉ việc là việc người lao động chủ động thông báo với người sử dụng lao động về mong muốn chấm dứt quan hệ lao động và không tiếp tục làm việc tại công ty sau một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Việc xin nghỉ việc thường được thực hiện bằng đơn xin nghỉ việc hoặc thông báo nghỉ việc, trong đó người lao động phải bảo đảm thời hạn báo trước phù hợp để việc chấm dứt hợp đồng được thực hiện đúng quy định.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không quy định về mẫu đơn xin nghỉ việc chuyên nghiệp.

Có thể tham khảo các mẫu đơn xin nghỉ việc sau đây:

* Mẫu đơn xin nghỉ việc số 01:

đơn xin nghỉ việc số 01

>> Tải đầy đủ mẫu đơn xin nghỉ việc số 01: Tại đây

* Mẫu đơn xin nghỉ việc số 02:

Đơn xin nghỉ việc số 02

>>Tải đầy đủ mẫu đơn xin nghỉ việc số 02: Tại đây

Khi nghỉ việc người lao động có phải bàn giao lại công việc không?

02 trường hợp: (1) Có, nếu nội quy công ty quy định. (2) Không, nếu công ty không quy định.

Căn cứ tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Như vậy, pháp luật hiện hành không có bất cứ quy định nào về nghĩa vụ của người lao động phải bàn giao lại công việc trước khi nghỉ việc.

Do đó, nếu nội quy lao động không quy định và các bên cũng không có thỏa thuận về việc bàn giao lại công việc khi nghỉ việc thì người lao động không có nghĩa vụ phải thực hiện trách nhiệm này.

Ngược lại, nếu hợp đồng lao động hay nội quy lao động của doanh nghiệp có điều khoản quy định về nghĩa vụ bàn giao lại công việc thì người lao động phải thực hiện đúng theo quy định hoặc cam kết ban đầu. (quy định tại khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?