Khi nào NLĐ được rút lại đơn xin nghỉ việc?
Được rút lại đơn xin nghỉ việc khi đáp ứng đồng thời 2 điều kiện: (1) Thực hiện trước khi hết thời hạn báo trước và (2) Có sự đồng ý của người sử dụng lao động bằng văn bản.
Theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Lao động 2019 việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không phải là quyết định “không thể thay đổi”. Trước khi hết thời hạn báo trước, mỗi bên (bao gồm cả người lao động và người sử dụng lao động) đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu có nhu cầu tiếp tục làm việc.
Tuy nhiên, việc rút lại đơn xin nghỉ việc không được thực hiện một cách tự động. Người lao động phải thông báo bằng văn bản về việc muốn rút lại quyết định nghỉ việc và phải được người sử dụng lao động đồng ý. Nếu không có sự chấp thuận này, việc rút đơn sẽ không có hiệu lực.

Khi nào NLĐ được rút lại đơn xin nghỉ việc?
Viết đơn xin nghỉ việc như thế nào cho đúng?
Đơn xin nghỉ việc cần có: (1) Quốc hiệu, tiêu ngữ (nếu muốn trang trọng); (2) Tiêu đề: 'Đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động'; (3) Kính gửi: Giám đốc/Trưởng phòng nhân sự; (4) Thông tin bản thân; (5) Lý do xin nghỉ (không bắt buộc phải nêu từ 01/01/2021); (6) Ngày muốn chấm dứt hiệu lực (tính đủ thời gian báo trước); (7) Cam kết bàn giao; (8) Ngày viết và chữ ký. Nên gửi qua email và bản cứng để có bằng chứng.
Đơn xin nghỉ việc là một loại văn bản có hiệu lực pháp lý, được người lao động gửi đến người sử dụng lao động khi họ muốn chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đã ký. Đơn xin nghỉ việc là quyền lợi của mỗi nhân viên và là bước đầu tiên trong quá trình nghỉ việc của người lao động
Việc viết đơn xin nghỉ việc trước khi chấm dứt hợp đồng lao động là một bước quan trọng và cần thiết. Đơn xin nghỉ không chỉ là thông báo chính thức về ý định nghỉ việc của người lao động mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và tôn trọng đối với người sử dụng lao động. Nó giúp đảm bảo rằng việc chấm dứt hợp đồng được thực hiện một cách hợp pháp và có trật tự, đồng thời cho phép công ty có thời gian chuẩn bị, sắp xếp lại công việc và người lao động cũng sẽ được tạo điều kiện thuận lợi hơn khi nhận lại các giấy tờ quan trọng sau khi nghỉ việc như sổ bảo hiểm xã hội hay giấy xác nhận nghỉ việc.
Tải đầy đủ mẫu đơn xin nghỉ việc số 01: Tại đây
Tải đầy đủ mẫu đơn xin nghỉ việc số 02: Tại đây
Cách tính lương khi người lao động nghỉ việc như thế nào?
Khi người lao động nghỉ việc đúng quy định pháp luật, các khoản lương và trợ cấp sẽ được tính dựa trên thời gian làm việc thực tế cùng mức lương bình quân của 6 tháng gần nhất. Thông thường, mỗi năm làm việc sẽ được hưởng trợ cấp tương đương nửa tháng lương, cùng với khoản lương chưa thanh toán và tiền phép năm chưa sử dụng.
Dưới đây là chi tiết cách tính lương khi người lao động nghỉ việc:
1. Tiền lương của những ngày làm việc chưa được thanh toán
Người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho người lao động trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, dựa trên số ngày làm việc mà người lao động chưa nhận được lương.
Tiền lương chưa thanh toán = (Lương theo hợp đồng / Số ngày công chuẩn của tháng) x Số ngày làm việc thực tế chưa được trả lương
(khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019)
2. Tiền lương ngày phép chưa nghỉ
Người lao động nghỉ việc mà chưa sử dụng hết số ngày phép năm sẽ được thanh toán tiền lương tương ứng với những ngày phép chưa nghỉ.
Lương ngày phép = (Lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề tháng nghỉ việc / Số ngày làm việc của tháng) x Số ngày phép chưa nghỉ
(Khoản 3 Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019)
3. Tiền trợ cấp thôi việc
Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên thì sẽ được nhận tiền trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc
Trong đó:
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
(Điều 46 Bộ luật Lao động 2019)
4. Tiền trợ cấp mất việc
Người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp mất việc làm khi người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Mức trợ cấp mất việc làm = Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp x Tiền lương tháng tính hưởng trợ cấp
Trong đó:
- Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];