Đơn xin nghỉ việc cần gửi vào thời điểm nào?

Đoàn Thanh Hiền 102 lượt xem
14:00 | 29/06/2026
Mẫu đơn xin nghỉ việc đúng luật dành cho người lao động có dạng ra sao? Đơn xin nghỉ việc cần gửi vào thời điểm nào?
Nội dung chính
  1. Đơn xin nghỉ việc cần gửi vào thời điểm nào?
  2. Người lao động có được làm việc cho công ty đối thủ sau khi chấm dứt HĐLĐ hay không?
  3. Mẫu đơn xin nghỉ việc đúng luật dành cho người lao động có dạng ra sao?

Đơn xin nghỉ việc cần gửi vào thời điểm nào?

Đơn xin nghỉ việc cần được gửi trước thời điểm nghỉ chính thức, tương ứng với thời hạn báo trước theo luật từ 3 đến 120 ngày tùy loại hợp đồng và công việc đang làm.

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động trong thời gian:

- Ít nhất 45 ngày (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).

- Ít nhất 30 ngày (đối với hợp đồng lao động có xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên).

- Ít nhất 03 ngày (Đối với hợp đồng lao động có xác định thời hạn dưới 12 tháng và hợp đồng lao động theo công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng).

- Đối với các ngành nghề đặc thù phải báo trước ít nhất 120 ngày cho HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên; và ít nhất bằng 1/4 thời hạn HĐLĐ đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Các ngành nghề đặc thù bao gồm:

- Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;

- Người quản lý doanh nghiệp;

- Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;

- Trường hợp khác do pháp luật quy định.

Như vậy trong hầu hết các trường hợp nghỉ việc hiện nay, người lao động cần viết và nộp đơn xin nghỉ việc trước thời gian nghỉ việc chính thức ít nhất là 03 ngày, 30 ngày, 45 ngày hoặc 120 ngày tùy vào loại hợp đồng lao động đã ký và công việc đang làm.

Trong một số trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi.

Đơn xin nghỉ việc cần gửi vào thời điểm nào?

Người lao động có được làm việc cho công ty đối thủ sau khi chấm dứt HĐLĐ hay không?

Người lao động được làm việc cho công ty đối thủ sau khi chấm dứt HĐLĐ dựa trên quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp. Tuy nhiên, nếu trước đó đã ký thỏa thuận bảo mật hoặc cam kết không cạnh tranh thì sẽ không được.

Tại khoản 1 Điều 35 Hiến pháp 2013 quy định công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. Đồng thời tại khoản 1 Điều 10 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định người lao động có quyền tự do chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.

Như vậy, người lao động có quyền tự do lựa chọn làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào mà pháp luật không cấm.

Tuy nhiên, nếu công việc mà người lao động làm có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì quyền tự do làm việc sẽ bị giới hạn bởi khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH đã nêu rõ "Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm".

Do đó, pháp luật cho phép người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm nếu công việc của người lao động đó liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của doanh nghiệp.

Để bảo vệ tối đa quyền lợi của mình, người sử dụng lao động sẽ yêu cầu người lao động làm công việc đặc thù ký thỏa thuận không làm cho công ty đối thủ trong một thời gian nhất định để đảm bảo người lao động không thể tiết lộ bí mật kinh doanh, công nghệ của doanh nghiệp cho đối thủ cạnh tranh.

Nếu đặt bút ký thỏa thuận không làm cho công ty đối thủ thì người lao động không được sang làm cho công ty đối thủ sau khi nghỉ việc.

Lưu ý: Thỏa thuận không làm cho công ty đối thủ sau khi nghỉ việc được công nhận nếu công việc mà người lao động làm liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ để bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động chỉ làm công việc bình thường, không liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì doanh nghiệp không được yêu cầu ký cam kết bởi điều này xâm phạm đến quyền tự do việc làm của người lao động.

Mẫu đơn xin nghỉ việc đúng luật dành cho người lao động có dạng ra sao?

Đơn xin nghỉ việc có thể viết tay hoặc đánh máy. Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 không quy định về mẫu đơn xin nghỉ việc. Do đó, người lao động thường sử dụng các mẫu đơn xin nghỉ việc bằng bản word có sẵn.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không quy định về mẫu đơn xin nghỉ việc chuyên nghiệp.

Có thể tham khảo các mẫu đơn xin nghỉ việc sau đây:

* Mẫu đơn xin nghỉ việc số 01:

đơn xin nghỉ việc số 01

>> Tải đầy đủ mẫu đơn xin nghỉ việc số 01: Tại đây

* Mẫu đơn xin nghỉ việc số 02:

Đơn xin nghỉ việc số 02

>>Tải đầy đủ mẫu đơn xin nghỉ việc số 02: Tại đây

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?