Mã số bảo hiểm xã hội của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân là mã số nào?
Sổ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân như sau:
- Sổ bảo hiểm xã hội bản giấy gồm trang bìa sổ bảo hiểm xã hội (sau đây viết gọn là bìa sổ) và các trang tờ rời sổ bảo hiểm xã hội (sau đây viết gọn là tờ rời) do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp, chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và các thông tin khác có liên quan. Sổ bảo hiểm xã hội bản giấy được cấp khi không bảo đảm các điều kiện về giải pháp kỹ thuật và các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước để cấp sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử hoặc được cấp theo yêu cầu cán bộ, chiến sĩ khi thực hiện bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử do Bộ Công an tạo lập, tích hợp, quản lý trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) mức độ 2 có các thông tin, giá trị pháp lý như sổ bảo hiểm xã hội bản giấy và bảo đảm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc số hóa từ sổ bảo hiểm xã hội bản giấy, được ký số bởi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
+ Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử được tích hợp, quản lý trên VNeID của cán bộ, chiến sĩ đang công tác gồm các thông tin: họ và tên; mã số bảo hiểm xã hội; ngày tháng năm sinh; tổng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng;
+ Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử đối với trường hợp đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân bảo lưu quá trình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được quản lý theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Mã số bảo hiểm xã hội là mã số định danh cá nhân của cán bộ, chiến sĩ đã được cấp theo quy định của pháp luật. Mã số bảo hiểm xã hội được hệ thống cấp phát, ghi nhận khi dữ liệu bảo hiểm xã hội của cán bộ, chiến sĩ được phát sinh lần đầu trên hệ thống.
Như vậy, mã số bảo hiểm xã hội của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân là mã số định danh cá nhân của cán bộ, chiến sĩ đã được cấp theo quy định của pháp luật.
(khoản 3 Điều 6 Thông tư 03/2026/TT-BCA)

Mã số bảo hiểm xã hội của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân là mã số nào? (Hình từ Internet)
Chức năng của bảo hiểm xã hội Công an là gì?
Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có các chức năng sau đây:
- Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động và bảo hiểm y tế đối với thân nhân người lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an theo quy định của pháp luật;
- Quản lý phần quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng trong Bộ Công an.
(khoản 1 Điều 3 Nghị định 157/2025/NĐ-CP)
Nguyên tắc khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào?
Nguyên tắc khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng.
- Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
- Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];