Từ 1/9/2026, người lao động cần kiểm tra gì để đổi mã số BHXH sang CCCD theo Thông báo 6877?
Người lao động cần kiểm tra 4 thông tin: họ tên, ngày sinh, giới tính, số CCCD trên sổ BHXH, thẻ BHYT, ứng dụng VssID, đối chiếu với CCCD gắn chip hiện tại. Nếu có sai lệch hoặc thiếu, liên hệ đơn vị sử dụng lao động hoặc cơ quan BHXH để cập nhật trước ngày 1/9/2026.
Cụ thể như sau:
Căn cứ Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026 do BHXH TP.HCM ban hành ngày 22/08/2026 về việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số BHXH.
>> Tải về Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026
Từ ngày 01/9/2026 sẽ thực hiện chuyển đổi, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay cho mã số BHXH của người tham gia; đồng thời, mã đơn vị tham gia BHXH, BHYT được chuyển đổi, thay thế bằng bộ mã quản lý mới trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH.
Trước thời điểm chuyển đổi chính thức từ mã số BHXH sang số CCCD, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN cần chủ động kiểm tra các thông tin sau trên sổ BHXH, thẻ BHYT, ứng dụng VssID:
1. Họ và tên
2. Ngày, tháng, năm sinh
3. Giới tính
4. Số định danh cá nhân/CCCD
Nếu thông tin cá nhân chưa chính xác, còn thiếu, hoặc chưa được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người lao động cần liên hệ với đơn vị sử dụng lao động (phòng nhân sự, kế toán) nơi đang làm việc, hoặc liên hệ cơ quan BHXH nơi đang quản lý hồ sơ để được hướng dẫn cập nhật, hoàn thành trước ngày 01/9/2026, đảm bảo thông tin được xác thực kịp thời giúp quá trình chuyển đổi diễn ra tự động, không phát sinh thủ tục hành chính, không ảnh hưởng đến việc giải quyết chế độ sau này.

Từ 1/9/2026, người lao động cần kiểm tra gì để đổi mã số BHXH sang CCCD?
Các khoản phụ cấp, hỗ trợ không tính đóng BHXH bắt buộc năm 2026 gồm những khoản nào?
Các khoản phụ cấp, hỗ trợ và phúc lợi nếu được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động và không được xác định là tiền lương thì không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Cụ thể như sau:
Theo Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh theo thang, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng và được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Các khoản phụ cấp lương nhằm bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;
- Các khoản bổ sung khác được xác định cụ thể, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trong khi đó, các chế độ và phúc lợi khác được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động và không xác định là tiền lương thì không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, gồm:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
Như vậy, trường hợp 14 khoản này bị ghi sai mục hoặc gộp chung với tiền lương, cơ quan BHXH có thể xem đây là thu nhập để tính đóng BHXH và yêu cầu truy đóng số tiền BHXH tương ứng.
Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là bao nhiêu?
Mức BHXH bắt buộc năm 2026 được xác định dựa trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của đối tượng tham BHXH bắt buộc và tỷ lệ đóng.
Cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 9 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, mức đóng BHXH bắt buộc như sau:
1. Đối với Người lao động
Đối tượng | Mức đóng | Phân bổ |
Hầu hết đối tượng | 8% | 8% vào Quỹ hưu trí & tử tuất |
NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước CHXHCNVN là thành viên có quy định khác; | 22% | 22% vào Quỹ hưu trí & tử tuất |
Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí; | 22% | 22% vào Quỹ hưu trí & tử tuất |
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ; - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương. | 22% | - 3% vào Quỹ ốm đau & thai sản - 22% vào Quỹ hưu trí & tử tuất |
Tải Bảng mức đóng bảo hiểm xã hội chi tiết: Tại đây
2. Đối với Người sử dụng lao động
Đối tượng | Mức đóng | Phân bổ |
Hầu hết đối tượng | 17,5% hoặc 17,3% | - 0,5% hoặc 0,3% vào Quỹ TNLĐ-BNN - 3% vào Quỹ ốm đau & thai sản - 14% vào Quỹ hưu trí & tử tuất |
Sử dụng người lao động là: - Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; - Dân quân thường trực | 22,5% hoặc 22,3% | - 0,5% hoặc 0,3% vào Quỹ TNLĐ-BNN - 14% vào Quỹ hưu trí & tử tuất |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];