Thủ tục hưởng chế độ thai sản cho lao động nam hiện nay như thế nào?

18:00 | 23/09/2026
Theo quy định hiện hành, hưởng chế độ thai sản cho lao động nam hiện nay theo thủ tục như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tục hưởng chế độ thai sản cho lao động nam hiện nay như thế nào?
  2. Lao động nam được nghỉ việc mấy ngày khi vợ sinh con thứ hai?
  3. Những đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026?

Thủ tục hưởng chế độ thai sản cho lao động nam hiện nay như thế nào?

Thủ tục hưởng chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con gồm 3 bước: (1) Người lao động nộp hồ sơ; (2) Người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội; (3) Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết.

Cụ thể: Theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các bước như sau:

(1) Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động

Thời hạn chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Nếu thôi việc hoặc không còn quan hệ lao động thì nộp trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động nghỉ việc trước thời điểm sinh con thì người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

(2) Người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, công ty lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản kèm hồ sơ.

(3) Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động trong trường hợp người lao động nghỉ việc. ếu không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổng thời gian tối đa khoảng 59 ngày.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản cho lao động nam hiện nay như thế nào?

Thủ tục hưởng chế độ thai sản cho lao động nam hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)

Lao động nam được nghỉ việc mấy ngày khi vợ sinh con thứ hai?

Theo khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025 theo đó lao động nam được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cụ thể 10 ngày làm việc khi vợ sinh con thứ hai.

Cụ thể:

- Từ 1/7/2026, lao động nam được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai là 10 ngày làm việc.

- Ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ thai sản phải trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con.

- Trường hợp người lao động nghỉ nhiều lần thì ngày bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng phải trong khoảng thời gian 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định tại khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Những đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026?

Những đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026 gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Dân quân thường trực;

- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.

(Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất