Người lao động tự ý nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

23:30 | 24/09/2026
Theo quy định hiện hành, nếu người lao động tự ý nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Nội dung chính
  1. Người lao động tự ý nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
  2. Người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp được bao nhiêu tiền (tối đa theo từng vùng)?
  3. Nếu người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì có bị hủy quyết định hưởng không?

Người lao động tự ý nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

02 trường hợp: (1) Được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu tự ý nghỉ việc đúng theo quy định pháp luật. (2) Không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu tự ý nghỉ việc trái pháp luật.

Cụ thể:

Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025 người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động tự ý nghỉ việc (đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật).

Cụ thể, theo Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải đáp ứng đủ 4 điều kiện như sau:

(1) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

(3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Theo đó, nếu người lao động tự ý nghỉ việc, không báo trước đúng thời hạn theo quy định, bỏ việc không có lý do chính đáng hoặc không đúng trình tự thủ tục thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định thì sẽ không đáp ứng đủ các điều kiện trên để được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động tự ý nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Người lao động tự ý nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? (Hình từ Internet)

Người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp được bao nhiêu tiền (tối đa theo từng vùng)?

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Theo đó, tiền trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

=

Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

x 60%

Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong đó, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa như sau:

- Tối đa 26.550.000 đồng (đối với vùng I)

- Tối đa 23.650.000 đồng (đối với vùng II)

- Tối đa 20.700.000 đồng (đối với vùng III)

- Tối đa 18.500.000 đồng (đối với vùng IV )

Mức hưởng tùy địa bàn vùng theo danh mục được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Nếu người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì có bị hủy quyết định hưởng không?

Theo Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp trực tiếp đến tổ chức dịch vụ việc làm công tại địa phương nơi người lao động có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp và người lao động phải đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nếu sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả mà người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Lúc này, tổ chức dịch vụ việc làm công sẽ phải thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội các trường hợp không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp để dừng chi trả theo quy định. Đồng thời, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất