Điều kiện cá nhân khác không nơi nương tựa được xem là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là gì?

08:30 | 25/09/2026
Theo quy định hiện hành, cá nhân khác không nơi nương tựa được xem là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh nếu đáp ứng điều kiện nào?
Nội dung chính
  1. Điều kiện cá nhân khác không nơi nương tựa được xem là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là gì?
  2. Mẫu 20-ĐKT-TH Tờ khai đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh có dạng ra sao?
  3. Quy định về thời gian đăng ký người phụ thuộc cho người phụ thuộc thay đổi như thế nào?

Điều kiện cá nhân khác không nơi nương tựa được xem là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là gì?

Theo khoản 2, 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khoản 4 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, điều kiện cá nhân khác không nơi nương tựa được xem là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh như sau:

(1) Thuộc đối tượng quy định

Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;

- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế;

- Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;

- Cháu ruột của người nộp thuế;

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

(2) Người phụ thuộc này phải là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định.

(3) Điều kiện về tuổi lao động

Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ngoài ra, nếu là người không có khả năng lao động phải là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

(4) Điều kiện về thu nhập để xác định người phụ thuộc

Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc không vượt quá 03 triệu đồng.

(5) Có hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng:

- Bản chụp thẻ Căn cước;

- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế;

- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).

Nếu là người không có khả năng lao động thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng thì hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

Điều kiện cá nhân khác không nơi nương tựa được xem là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là gì?

Điều kiện cá nhân khác không nơi nương tựa được xem là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là gì? (Hình từ Internet)

Mẫu 20-ĐKT-TH Tờ khai đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh có dạng ra sao?

Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.

Theo đó, Mẫu 20-ĐKT-TH Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có uỷ quyền) được quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Dưới đây là Mẫu 20-ĐKT-TH Tờ khai đăng ký người phụ thuộc mới nhất có dạng:

Tải về >> Mẫu 20-ĐKT-TH Tờ khai đăng ký người phụ thuộc mới nhất

Quy định về thời gian đăng ký người phụ thuộc cho người phụ thuộc thay đổi như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.

Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Trước đó, tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, theo đó,

- Cá nhân thuộc diện ủy quyền quyết toán thuế: Phải hoàn thành đăng ký chậm nhất trước ngày 31/3 năm liền kề năm nộp thuế.

- Cá nhân tự quyết toán thuế: Phải hoàn thành đăng ký chậm nhất trước ngày 30/4 năm liền kề năm nộp thuế.

- Đối với người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng là: Anh ruột, chị ruột, em ruột; Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột; Con của anh ruột, chị ruột, em ruột; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác: Thời hạn đăng ký người phụ chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế.

Như vậy, thời hạn đăng ký người phụ thuộc trước 31/12 của năm tính thuế áp dụng cho tất cả người phụ thuộc.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề là khi nào?

Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề được xác định như thế nào, người nộp thuế cần lưu ý gì khi xác định thời điểm chấm dứt giảm trừ cho người phụ thuộc?

Bài viết mới nhất