Công ty chi trả những khoản tiền nào cho người bị tai nạn lao động?

Đoàn Thanh Hiền 93 lượt xem
20:00 | 23/09/2026
Khi người lao động bị tai nạn lao động, ngoài các chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả, doanh nghiệp cũng có trách nhiệm thanh toán một số khoản theo quy định. Vậy công ty phải chi trả những khoản tiền nào và mức chi trả được xác định ra sao?
Nội dung chính
  1. Công ty chi trả những khoản tiền nào cho người bị tai nạn lao động?
  2. Tai nạn lao động xảy ra ngoài giờ làm khi tham gia hoạt động công ty có tính hưởng chế độ tai nạn lao động không?
  3. Để được hưởng chế độ tai nạn lao động thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong bao lâu?

Công ty chi trả những khoản tiền nào cho người bị tai nạn lao động?

Theo quy định tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, khi người lao động bị tai nạn lao động trong quá trình thực hiện công việc, người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm thanh toán các khoản tiền sau:

1. Thanh toán chi phí y tế, từ khi người lao động sơ cứu, cấp cứu cho đến khi tình trạng của người bệnh được điều trị ổn định.

- Trường hợp người lao động sơ cứu, cấp cứu thì người sử dụng lao động tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và sau đó tiến hành điều trị cho người lao động bị tai nạn khi làm việc.

- Người sử dụng lao động phải thanh toán các khoản phí khám chữa bệnh như sau:

+ Thanh toán những khoản phí đồng trả và thanh toán những khoản phí không được bảo hiểm y tế chi trả nếu người lao động tham gia bảo hiểm y tế.

+ Trả các khoản phí giám định sức khỏe cho người lao động nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động dưới 5%.

+ Nếu người lao động không tham gia bảo hiểm y tế thì người sử dụng lao động phải thanh toán toàn bộ các khoản phí.

2. Tiền lương

Trong thời gian người lao động nghỉ để điều trị, phục hồi, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả toàn bộ tiền lương cho người lao động.

3. Tiền bồi thường nếu tai nạn lao động không phải lỗi của người lao động

- Nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5 - 10%: bồi thường ít nhất 1,5 tháng lương.

- Từ 11 - 80%: cứ tăng 1% được bồi thường thêm 0,4 tháng lương.

- Nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì phải bồi thường ít nhất 30 tháng lương. Trường hợp người lao động bị chết thì bồi thường cho thân nhân của họ.

4. Tiền trợ cấp tai nạn lao động nếu tai nạn lao động do lỗi của người lao động

Nếu tai nạn lao động do lỗi của người lao động thì phải bồi thường tối thiểu 40% các mức tại mục (3), tương ứng với từng mức suy giảm khả năng lao động của người lao động.

Sau khi người lao động điều trị, phục hồi chức năng, nếu vẫn còn nguyện vọng tiếp tục làm việc thì người sử dụng lao động phải bố trí, sắp xếp công việc phù hợp.

Công ty chi trả những khoản tiền nào cho người bị tai nạn lao động?

Tai nạn lao động xảy ra ngoài giờ làm khi tham gia hoạt động công ty có tính hưởng chế độ tai nạn lao động không?

2 trường hợp. (1) Được hưởng chế độ TNLĐ nếu thực hiện công việc hoặc tham gia hoạt động theo yêu cầu, phân công của công ty (2) Không được hưởng chế độ TNLĐ nếu tai nạn phát sinh từ hoạt động cá nhân, tự phát, không liên quan đến công việc hoặc thuộc trường hợp bị loại trừ theo luật.

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi tai nạn xảy ra ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc trong lúc thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền trực tiếp quản lý lao động.

Trường hợp này thường gặp khi người lao động đi công tác, tham gia đào tạo, tiếp khách, hỗ trợ công việc hoặc tham gia các hoạt động do công ty tổ chức như hội thao, team building, sự kiện nội bộ… Nếu tai nạn xảy ra trong quá trình tham gia các hoạt động này và có liên quan đến nhiệm vụ của công ty thì vẫn có thể được xem xét là tai nạn lao động.

Ngược lại, người lao động sẽ không được hưởng chế độ tai nạn lao động nếu tai nạn xảy ra trong hoạt động mang tính cá nhân, tự phát, không liên quan đến công việc, không do công ty tổ chức hoặc không được công ty yêu cầu tham gia. Ngoài ra, các trường hợp thuộc diện loại trừ theo Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như cố ý tự gây thương tích, sử dụng ma túy trái phép hoặc mâu thuẫn cá nhân không liên quan đến công việc cũng không được giải quyết chế độ tai nạn lao động.

Như vậy, yếu tố quan trọng nhất để xác định có được hưởng chế độ tai nạn lao động hay không là tai nạn đó có gắn với nhiệm vụ, công việc hoặc hoạt động do doanh nghiệp giao, tổ chức hoặc yêu cầu thực hiện hay không.

Để được hưởng chế độ tai nạn lao động thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong bao lâu?

Pháp luật không quy định thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu để được hưởng chế độ tai nạn lao động. Chỉ cần đang tham gia BHXH bắt buộc và bị tai nạn, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp nếu đáp ứng các điều kiện về suy giảm khả năng lao động.

Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 các điều kiện để hưởng chế độ tai nạn lao động thường liên quan đến thời gian tai nạn, mức độ thương tật, địa điểm tai nạn, gồm:

Để được hưởng chế độ tai nạn lao động người lao động căn cứ theo quy định tại Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, cụ thể như sau:

- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động 2019 và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

+ Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn lao động;

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?