Chế độ thai sản cho nam năm 2026: Số ngày nghỉ, mức hưởng và thủ tục hưởng?

Nguyễn Phạm Kiều Phương 10,265 lượt xem
16:27 | 12/06/2026
Lao động nam có được hưởng chế độ thai sản không? Vợ sinh con chồng được hưởng bao nhiêu tiền thai sản? Chế độ thai sản cho lao động nam cần giấy tờ gì? Lao động nam có phải xin phép công ty trước khi nghỉ thai sản không?
Nội dung chính
  1. Lao động nam có được hưởng chế độ thai sản không?
  2. Chồng đóng BHXH bao lâu thì được hưởng thai sản?
  3. Cách tính ngày nghỉ thai sản của chồng?
  4. Lao động nam có thể được nghỉ rải rác hay phải nghỉ liên tục khi vợ sinh?
  5. Lao động nam nghỉ việc trước khi vợ sinh có được hưởng thai sản không?
  6. Vợ sinh con chồng được hưởng bao nhiêu tiền thai sản?
  7. Chồng nghỉ thai sản có được hưởng 100% lương không?
  8. Tiền thai sản cho nam tính theo mức lương nào?
  9. Chế độ thai sản cho lao động nam cần giấy tờ gì?
  10. Thủ tục hưởng chế độ thai sản cho lao động nam?
  11. Lao động nam có được hưởng dưỡng sức sau khi vợ sinh không?
  12. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng thai sản cho lao động nam là bao lâu?
  13. Nộp hồ sơ thì bao lâu bao lâu nhận được tiền thai sản?
  14. Lao động nam có phải xin phép công ty trước khi nghỉ thai sản không?
  15. Có thể nhận tiền thai sản bằng những hình thức nào?

Lao động nam có được hưởng chế độ thai sản không?

Có. Căn cứ Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ giải quyết cho lao động nam được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh nếu có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 02 chế độ được hưởng bao gồm: (1) Nghỉ việc khi vợ sinh; (2) Trợ cấp 1 lần (có thể).

Chồng đóng BHXH bao lâu thì được hưởng thai sản?

Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 yêu cầu chỉ cần đáp ứng điều kiện đang tham gia BHXH tại thời điểm vợ sinh thì sẽ được hưởng chế độ thai sản. Riêng đối với trợ cấp 01 lần thì phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi vợ sinh.

Cụ thể, căn cứ tại điểm g khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Chồng không cần đóng BHXH đủ 6 tháng hay 12 tháng như lao động nữ để được hưởng chế độ thai sản mà chỉ cần tại thời điểm vợ sinh con thì người chồng đang tham gia BHXH bắt buộc.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 50 và khoản 1 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trường hợp đặc biệt để hưởng trợ cấp một lần, nếu vợ không đủ điều kiện hưởng thai sản, chồng phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi vợ sinh con.

Cách tính ngày nghỉ thai sản của chồng?

Cách tính ngày nghỉ thai sản của chồng theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Dân số 2025 phụ thuộc vào 03 yếu tố: (1) sinh thường hay sinh mổ; (2) Sinh mấy con; (3) Tuần tuổi của con sinh ra. Thời gian nghỉ được quy định cụ thể tùy theo trường hợp sinh của vợ sẽ từ 5 - 14 ngày làm việc.

Cụ thể: Theo Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ 1/7/2026.

- Vợ sinh thường 1 con: nghỉ 05 ngày làm việc.

- Vợ sinh con phải phẫu thuật (sinh mổ) hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi: 07 ngày làm việc.

- Vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai: nghỉ 10 ngày làm việc.

Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

- Vợ sinh đôi phải phẫu thuật: 14 ngày làm việc.

Vợ sinh ba trở lên phải phẫu thuật: nghỉ 14 ngày làm việc cộng thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con từ con thứ ba trở đi.

Lưu ý: Ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ thai sản phải trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con, trường hợp người lao động nghỉ nhiều lần thì ngày bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng phải trong khoảng thời gian 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định trên.

Trường hợp chỉ có mẹ hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh con thì người cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để chăm sóc con đối với thời gian còn lại của người mẹ.

Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Lao động nam có thể được nghỉ rải rác hay phải nghỉ liên tục khi vợ sinh?

Theo Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Dân số 2025, lao động nam có thể nghỉ rải rác hoặc nghỉ liên tục khi vợ sinh nhưng phải đảm bảo tổng số ngày nghỉ đúng quy định và lần nghỉ cuối cùng diễn ra trong vòng 60 ngày sau khi vợ sinh con.

Cụ thể, theo quy định Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025, không bắt buộc nghỉ liền một lần mà có thể chia nhỏ số ngày nghỉ (nghỉ rải rác). Tuy nhiên phải đảm bảo điều kiện tổng số ngày nghỉ không vượt quá thời gian quy định nêu trên và ngày bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng phải nằm trong khoảng 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Thời gian nghỉ chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con như sau:

- Vợ sinh thường 1 con: nghỉ 5 ngày làm việc

- Vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi: 07 ngày làm việc

- Vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai: nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

- Vợ sinh đôi phải phẫu thuật: nghỉ 14 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì thêm 03 ngày cho mỗi con tính từ con thứ ba.

Lao động nam nghỉ việc trước khi vợ sinh có được hưởng thai sản không?

Có, theo Điều 50, 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 lao động nam nghỉ việc trước khi vợ sinh vẫn có thể được hưởng trợ cấp một lần khi vợ không đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH còn chồng đóng từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con, không được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con.

Cụ thể:

- Hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con:

Nếu lao động nam đã nghỉ việc trước thời điểm vợ sinh nhưng đáp ứng điều kiện là đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh con thì vẫn được cơ quan BHXH giải quyết chế độ thai sản. Mức hưởng bằng 02 lần mức tham chiếu cho mỗi con. Trong trường hợp này, người lao động phải nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH.

- Không được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản:

Lao động nam nghỉ việc không được hưởng chế độ nghỉ này vì chế độ này chỉ áp dụng cho lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc còn quan hệ lao động với doanh nghiệp tại thời điểm vợ sinh con.

Các quy định về chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con?

Các quy định về chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con? (Hình từ Internet)

Vợ sinh con chồng được hưởng bao nhiêu tiền thai sản?

Theo Điều 58, Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi vợ sinh con người chồng được hưởng 2 khoản tiền: (1) trợ cấp thai sản thay lương; (2) trợ cấp một lần (có thể nhận).

Cụ thể,

- Trợ cấp thai sản thay lương (khi nghỉ việc)

Tiền hưởng = (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ) : 24 x Số ngày nghỉ x 100%

Theo khoản 2 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đây là khoản tiền bảo hiểm xã hội chi trả thay cho lương trong những ngày chồng nghỉ chăm vợ sinh con (chỉ áp dụng khi chồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm vợ sinh)

Nếu chưa đóng đủ 6 tháng thì lấy bình quân tiền lương của các tháng đã đóng.

- Trợ cấp một lần khi vợ sinh con

Mức hưởng = 2 lần mức tham chiếu tại tháng vợ sinh con, cho mỗi con.

Theo khoản 1 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp này được áp dụng khi vợ không đủ điều kiện hưởng thai sản nhưng chồng đủ điều kiện thì người chồng được hưởng. Điều kiện: Chồng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi vợ sinh con.

Chồng nghỉ thai sản có được hưởng 100% lương không?

Có, theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chồng nghỉ thai sản được hưởng 100% mức lương đóng BHXH bình quân, không phải 100% lương thực nhận.

Cụ thể, căn cứ tại khoản 2 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam = (Bình quân lương đóng BHXH 6 tháng trước sinh : 24) x 100% x số ngày nghỉ

Trong đó, 100% ở đây là 100% mức lương đóng BHXH bình quân 6 tháng trước khi vợ sinh, không phải là 100% lương hợp đồng hay 100% thu nhập thực tế (bao gồm phụ cấp, thưởng, ngoài lương).

Tiền thai sản cho nam tính theo mức lương nào?

Theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tiền thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con được tính theo bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tiền lương này bao gồm phụ cấp, các khoản khác.

Cụ thể:

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

(Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Chế độ thai sản cho lao động nam cần giấy tờ gì?

Theo khoản 5, 7, 8 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản (nghỉ việc hoặc trợ cấp một lần) cho lao động nam trong 2 trường hợp: (1) khi vợ sinh con; (2) lao động nam là chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con.

(1) Khi vợ sinh con

Hồ sơ bắt buộc là bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh hoặc Bản sao Giấy chứng sinh của con.

Ngoài ra, đối với trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác nhận việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh non dưới 32 tuần tuổi

Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết.

(2) Lao động nam là chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con

Hồ sơ bao gồm:

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh; Trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

Nếu giấy tờ do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác).

Thủ tục hưởng chế độ thai sản cho lao động nam?

Thủ tục hưởng chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con gồm 3 bước: (1) Người lao động nộp hồ sơ; (2) Người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội; (3) Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết.

Cụ thể: Theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các bước như sau:

(1) Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động

Thời hạn chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Nếu thôi việc hoặc không còn quan hệ lao động thì nộp trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động nghỉ việc trước thời điểm sinh con thì người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

(2) Người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, công ty lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản kèm hồ sơ.

(3) Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động trong trường hợp người lao động nghỉ việc. ếu không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổng thời gian tối đa khoảng 59 ngày.

Lao động nam có được hưởng dưỡng sức sau khi vợ sinh không?

Không, lao động nam không được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi vợ sinh con.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chỉ lao động nữ sau khi sinh con, hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mà chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết nghỉ thai sản.

Lao động nam chỉ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (nghỉ chăm vợ sinh con) với thời gian ngắn theo quy định là từ 05 - 14 ngày làm việc tùy vào từng trường hợp, trong vòng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh. Không có quy định nào về dưỡng sức cho nam giới trong trường hợp này.

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng thai sản cho lao động nam là bao lâu?

Theo Điều 62, Điều 92 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con là trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Trường hợp người lao động chậm nộp hồ sơ thì vẫn được giải quyết nhưng phải giải trình bằng văn bản và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ.

Ngoài ra, theo điểm b khoản 4 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP nếu công ty chậm nộp hồ sơ thì sẽ bị phạt tiền 4.000.0000 đến 8.000.000 đồng nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.

Nộp hồ sơ thì bao lâu bao lâu nhận được tiền thai sản?

Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cơ quan BHXH chi trả trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động hoặc 5 ngày làm việc nếu chồng nộp trực tiếp cho BHXH trong trường hợp thôi việc hoặc không còn quan hệ lao động.

Cụ thể, theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên thực tế, tổng thời gian thường 10 - 20 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ, tùy trường hợp.

Lao động nam có phải xin phép công ty trước khi nghỉ thai sản không?

Không bắt buộc, tuy nhiên tuỳ theo quy chế nội bộ của doanh nghiệp đảm bảo thuận tiện trong vận hành, sắp xếp công việc, kinh doanh,...

Cụ thể, theo Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nam được quyền nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (5-14 ngày làm việc tùy trường hợp) mà không mất quyền lợi BHXH. Tuy nhiên, thời gian nghỉ này là nghỉ việc hưởng chế độ BHXH, công ty không phải trả lương trong những ngày đó nhưng để công ty biết và sắp xếp công việc và lập hồ sơ nộp BHXH sau này thì người lao động cần làm đơn xin nghỉ và nộp cho công ty trước hoặc ngay khi vợ sinh.

Có thể nhận tiền thai sản bằng những hình thức nào?

Có thể nhận tiền thai sản bằng những hình thức sau: Chuyển khoản; Nhận qua đơn vị sử dụng lao động; Nhận tiền mặt tại cơ quan BHXH.

Cụ thể, theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 được sửa đổi bởi Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026

(1) Chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản ngân hàng cá nhân:

BHXH chuyển thẳng tiền vào tài khoản ATM/ngân hàng của người lao động. Sau khi chuyển, hệ thống VssID sẽ gửi thông báo ngay. Đây là hình thức nhanh nhất và được ưu tiên.

(2) Nhận qua đơn vị sử dụng lao động:

BHXH chuyển kinh phí về tài khoản công ty sau đó Công ty chi trả cho người lao động bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

(3) Nhận tiền mặt trực tiếp tại cơ quan BHXH:

Áp dụng khi nộp hồ sơ trực tiếp (thôi việc, không còn quan hệ lao động) hoặc chưa có tài khoản ngân hàng. Người lao động đến BHXH nhận tiền mặt sau khi hồ sơ được duyệt.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Công ty chi trả những khoản tiền nào cho người bị tai nạn lao động?

Khi người lao động bị tai nạn lao động, ngoài các chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả, doanh nghiệp cũng có trách nhiệm thanh toán một số khoản theo quy định. Vậy công ty phải chi trả những khoản tiền nào và mức chi trả được xác định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?