Từ mùng 1 tháng 7 năm 2026 ai được tăng lương? Lương cơ sở, lương hưu, lương tối thiểu vùng tăng lên bao nhiêu?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 1,506 lượt xem
10:38 | 24/06/2026
Từ ngày 01/7/2026, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và nhiều đối tượng hưởng lương từ ngân sách được tăng lương khi mức lương cơ sở chính thức nâng từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Cùng thời điểm, lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng tăng 8%. Trong khi đó, lương tối thiểu vùng không tăng từ 01/7/2026 mà tiếp tục áp dụng mức từ 3,7 triệu đồng đến 5,31 triệu đồng/tháng đã có hiệu lực từ đầu năm 2026.
Nội dung chính
  1. Từ mùng 1 tháng 7 lương hưu sẽ tăng như thế nào?
  2. Mùng 1 tháng 7 năm 2026 lương cơ sở tăng lên bao nhiêu?
  3. Mức lương tối thiểu vùng từ 1/7/2026?
  4. Từ mùng 1 tháng 7 năm 2026 ai được tăng lương cơ sở?

NÓNG: Viên chức DÔI DƯ sau khi SÁP NHẬP TRƯỜNG HỌC chuyển về đâu? Sắp xếp, giải quyết chế độ nghỉ sau sáp nhập trường học?

NÓNG ĐÃ CÓ TOÀN BỘ: Bảng LƯƠNG VIÊN CHỨC theo 5 BẬC NGHỀ NGHIỆP Nghị định 232/2026/NĐ-CP

Từ ngày 01/7/2026, nhiều chính sách tiền lương và an sinh xã hội mới chính thức có hiệu lực, tác động trực tiếp đến hàng triệu người lao động, cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương hưu trên cả nước.

Đáng chú ý, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP nâng mức lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng, tăng khoảng 8%, áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng lương, phụ cấp theo lương cơ sở. Cùng với đó, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng cũng được điều chỉnh tăng từ ngày 01/7/2026.

Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong doanh nghiệp, mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2026 không có thay đổi mới mà tiếp tục thực hiện theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Tuy nhiên, việc điều chỉnh lương tối thiểu vùng trong năm 2027 đang được các cơ quan có thẩm quyền xem xét. Tại phiên họp thứ nhất của Hội đồng Tiền lương quốc gia, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã đề xuất tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2027 theo 2 phương án. Theo đó:

Phương án 1 đề xuất tăng từ 360.000 đồng đến 520.000 đồng/tháng tùy vùng, bình quân tăng 9,8% so với năm 2026. Phương án 2 đề xuất tăng từ 315.000 đồng đến 450.000 đồng/tháng tùy vùng, bình quân tăng 8,5% so với năm 2026. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cho rằng việc tiếp tục điều chỉnh sớm lương tối thiểu vùng là cần thiết nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ trong bối cảnh chi phí sinh hoạt tiếp tục tăng.

Vậy từ ngày 01/7/2026, những ai được tăng lương? Lương cơ sở, lương hưu tăng bao nhiêu? Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được áp dụng như thế nào và nếu các đề xuất nêu trên được thông qua thì người lao động sẽ được hưởng mức lương tối thiểu mới ra sao từ năm 2027?

NÓNG: Toàn văn Công văn 4291/BGDĐT-GDĐP hoàn thành sắp xếp cơ sở giáo dục theo Nghị quyết 180/NQ-CP của Chính phủ

NÓNG: Bảng bậc lương viên chức 2026 theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP khi chuyển hệ số lương viên chức sang bậc lương viên chức

NÓNG: Cách CHUYỂN XẾP LƯƠNG Nghị định 232/2026/NĐ-CP theo BẬC NGHỀ NGHIỆP

Từ mùng 1 tháng 7 lương hưu sẽ tăng như thế nào?

Lương hưu từ 1.7.2026 tăng bao nhiêu?

Từ ngày 01/7/2026, lương hưu và các khoản trợ cấp hằng tháng được tăng tối thiểu 8%; đồng thời người có mức hưởng thấp còn được hỗ trợ thêm để bảo đảm mức hưởng từ 3,8 triệu đồng/tháng hoặc được cộng thêm 300.000 đồng/tháng tùy từng trường hợp theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP và Thông tư 14/2026/TT-BNV.

Lưu ý: Khoản hỗ trợ 300.000 đồng/tháng và mức sàn 3,8 triệu đồng/tháng chỉ áp dụng đối với nhóm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP (chủ yếu là người nghỉ hưu, hưởng trợ cấp trước ngày 01/01/1995), không áp dụng cho toàn bộ người hưởng lương hưu.

Cụ thể:

Cách tính mức hưởng mới

Chi trả lương hưu

Nhóm 1:

Mức hưởng mới = Mức hưởng tháng 6/2026 × 1,08

Nhóm 2:

- Sau khi tăng 8%, nếu mức hưởng ≤ 3,5 triệu đồng/tháng: Được cộng thêm 300.000 đồng/tháng.

- Sau khi tăng 8%, nếu mức hưởng trên 3,5 triệu đồng/tháng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng: Được nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng.

Lịch chi trả qua tài khoản

- Hoàn thành chi trả chậm nhất vào ngày 05 hằng tháng.

- Tháng 7/2026, ngày 05/7 là Chủ nhật.

Có thể chuyển tiền vào ngày làm việc tiếp theo.

Chi trả tiền mặt

- Tại điểm chi trả tập trung: Từ ngày 02/7/2026 đến ngày 10/7/2026.

- Nhận tại bưu điện: Từ ngày 11/7/2026 đến ngày 25/7/2026 (Áp dụng đối với người chưa nhận trong đợt đầu).

Ai được tăng lương hưu từ mùng 1 tháng 7?

Nhóm 1: Đối tượng tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g, h, i khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Cụ thể:

(1) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg.

(2) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐCP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP năm 1995.

(3) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP năm 1979 .

(4) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP năm 1975 và Quyết định 111-HĐBT năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

(5) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg (được sửa 3 đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg).

(6) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg.

(7) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.

(8) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

(9) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Nhóm 2: Khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Cụ thể:

Các đối tượng tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Nhóm (1) trợ cấp hằng tháng trước ngày 1/1/1995 sau khi thực hiện điều chỉnh có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.

Từ mùng 1 tháng 7 năm 2026 ai được tăng lương? Lương cơ sở, lương hưu, lương tối thiểu vùng tăng lên bao nhiêu?

Từ mùng 1 tháng 7 năm 2026 ai được tăng lương? Lương cơ sở, lương hưu, lương tối thiểu vùng tăng lên bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mùng 1 tháng 7 năm 2026 lương cơ sở tăng lên bao nhiêu?

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng, tăng 190.000 đồng/tháng, tương đương khoảng 8,12% so với mức đang áp dụng.

Mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng là căn cứ để tính tiền lương, phụ cấp và nhiều chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Việc tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 cũng làm tăng nhiều khoản trợ cấp, phụ cấp và chế độ bảo hiểm xã hội được xác định dựa trên mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật.

Mức lương tối thiểu vùng từ 1/7/2026?

Từ ngày 01/7/2026, mức lương tối thiểu vùng không có sự điều chỉnh mới mà tiếp tục áp dụng theo mức đã được tăng từ ngày 01/01/2026. Cụ thể:

Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm căn cứ để doanh nghiệp thỏa thuận và trả lương cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, bảo đảm không thấp hơn mức tối thiểu do Chính phủ quy định. Đối tượng áp dụng:

  • - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
  • - Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
  • + Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • + Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Mới đây, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu từ ngày 1/1/2027. Cụ thể, theo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, việc tiếp tục điều chỉnh sớm tiền lương tối thiểu vùng là quan trọng, cấp bách đối với người lao động và gia đình họ.

Cụ thể, tại phiên họp thứ nhất của Hội đồng Tiền lương quốc gia, bà Trần Thị Thanh Hà, Ủy viên Ban Thường vụ, Phó trưởng ban Quan hệ Lao động Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã thay mặt Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề xuất điều chỉnh lương tối thiểu vùng năm 2027 theo tháng với 2 phương án:

Phương án 1: Điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 360 đến 520 nghìn đồng, bình quân tăng 9,8% so với năm 2026.

Phương án 2: Điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 315 đến 450 nghìn đồng, bình quân tăng 8,5% so với năm 2026.

Tra cứu lương tối thiểu vùng 2026 của 34 tỉnh, thành:

STT

Tên tỉnh, thành

Tra cứu

STT

Tên tỉnh, thành

Tra cứu

1

An Giang

Xem

18

Lâm Đồng

Xem

2

Bắc Ninh

Xem

19

Lạng Sơn

Xem

3

Cà Mau

Xem

20

Lào Cai

Xem

4

Cao Bằng

Xem

21

Nghệ An

Xem

5

Cần Thơ

Xem

22

Ninh Bình

Xem

6

Đà Nẵng

Xem

23

Phú Thọ

Xem

7

Đắk Lắk

Xem

24

Quảng Ngãi

Xem

8

Điện Biên

Xem

25

Quảng Ninh

Xem

9

Đồng Nai

Xem

26

Quảng Trị

Xem

10

Đồng Tháp

Xem

27

Sơn La

Xem

11

Gia Lai

Xem

28

Tây Ninh

Xem

12

Hà Nội

Xem

29

Thái Nguyên

Xem

13

Hà Tĩnh

Xem

30

Thanh Hóa

Xem

14

Hải Phòng

Xem

31

Huế

Xem

15

Hưng Yên

Xem

32

TP. Hồ Chí Minh

Xem

16

Khánh Hòa

Xem

33

Tuyên Quang

Xem

17

Lai Châu

Xem

34

Vĩnh Long

Xem

Từ mùng 1 tháng 7 năm 2026 ai được tăng lương cơ sở?

Danh sách các đối tượng được tăng lương cơ sở từ mùng 1 tháng 7 năm 2026:

* Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở bao gồm:

(1) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025;

(2) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức 2025;

(3) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP;

(4) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

(5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

(6) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

(7) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

(8) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;

(9) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.

** Người hưởng lương quy định tại (1) đến (7) (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.

Bảng lương mới từ 1/7/2026:

Bảng lương mới từ 1/7/2026

Tra cứu

Bảng lương cán bộ, công chức, viên chức từ 1/7/2026

Tra cứu

Bảng lương quân đội từ 1/7/2026

Tra cứu

Bảng lương giáo viên từ 1/7/2026

Tra cứu

Bảng lương Công an từ 1/7/2026

Tra cứu

Bảng lương Sĩ quan từ 1/7/2026

Tra cứu

Bảng lương Công nhân quốc phòng

Tra cứu

Ngành Tòa án

Tra cứu

Bác sĩ

Tra cứu

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin sinh hoạt nơi cư trú 2026 trên Dịch vụ công, Hệ thống thủ tục hành chính của Đảng như thế nào?

Để cập nhật thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú năm 2026, đảng viên truy cập Hệ thống Dịch vụ công của Đảng, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và chọn chức năng cập nhật tương ứng. Nếu dữ liệu cá nhân hoặc thông tin tổ chức đảng bị sai lệch, cần liên hệ cán bộ phụ trách hoặc cấp ủy có thẩm quyền để được xử lý đúng quy trình.