Tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026 dự kiến chi tiết như thế nào? Thông tin mới nhất về tăng lương cơ sở?
>>> NÓNG: Thời điểm áp dụng mức tăng lương cơ sở 8%
MỚI: Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi 2026 mới nhất
>>> Giảm thuế một số mặt hàng xăng dầu về 0% từ ngày 9/3
>>> Tăng lương cơ sở lên 2.527.200 đồng
>>> Thời gian tăng lương cơ sở 2026
Mới nhất: Thông tin về thu hồi tiền Nghị định 178, 154 năm 2026 mới nhất
>> Lương cơ sở tăng 8% từ 1/7/2026 là bao nhiêu tiền?
Dưới đây là thông tin về "Tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026 dự kiến chi tiết như thế nào? Thông tin mới nhất về tăng lương cơ sở?".
Tại hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại tỉnh Lào Cai, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà đã thông tin, trao đổi với cử tri về lộ trình cải cách tiền lương, cải cách thủ tục hành chính và một số vấn đề phát triển kinh tế – xã hội được cử tri quan tâm.
Theo Phó Thủ tướng, nếu tiếp tục cải cách, tinh gọn tổ chức bộ máy, đồng thời đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức cao hơn, nguồn thu ngân sách sẽ được cải thiện, tạo điều kiện cho cải cách tiền lương trong thời gian tới.
Vì vậy, việc điều chỉnh tiền lương thời gian qua được thực hiện theo lộ trình thận trọng, từng bước, chắc chắn, hiệu quả và phù hợp với khả năng của nền kinh tế.
Đến nay, mức lương cơ sở của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã tăng khoảng 58%. Tuy nhiên, so với yêu cầu thực tiễn và mức sống của người lao động, mức lương này vẫn còn thấp. Đối với khu vực tư nhân, tiền lương tối thiểu cũng được điều chỉnh hằng năm, nhưng nhìn chung vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế.
Phó Thủ tướng cho biết, thời gian tới, các cơ quan chức năng đang tiến hành tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 27 để báo cáo cấp có thẩm quyền về lộ trình cải cách tiền lương giai đoạn tiếp theo.
"Trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội", Phó Thủ tướng thông tin.
Việc điều chỉnh tiền lương sẽ được cân nhắc trên cơ sở khả năng ngân sách, đồng thời bảo đảm sự cân bằng, hài hòa và hợp lý giữa tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang với chế độ dành cho người nghỉ hưu, người có công và các đối tượng bảo trợ xã hội, nhằm bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tiền thưởng gắn với kết quả công việc, tạo nguồn để các cơ quan, đơn vị đánh giá, phân loại theo KPI hiệu quả công việc, bảo đảm trả lương thưởng đúng người, đúng việc và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy.
Nóng: Bảng lương cán bộ công chức từ 1/7/2026 khi lương cơ sở tăng 8% lên 2.527.000 đồng/tháng

Tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026 dự kiến chi tiết như thế nào? Thông tin mới nhất về tăng lương cơ sở? (Hình ảnh từ Internet)
Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay?
Dưới đây là thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến hiện nay như sau:
Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở | Căn cứ pháp lý |
Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996 | 120.000 đồng/tháng | Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ |
Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999 | 144.000 đồng/tháng | Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ |
Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000 | 180.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003 | 210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005 | 290.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006 | 350.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007 | 450.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009 | 540.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010 | 650.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011 | 730.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012 | 830.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013 | 1.050.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016 | 1.150.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018 | 1.300.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019 | 1.390.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023 | 1.490.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024 | 1.800.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2024 | 2.340.000 đồng/tháng |
*Trên đây là thời gian tăng lương cơ sở từ năm 1995 đến hiện tại.
Mức lương cơ sở hiện nay dùng để làm gì?
Căn cứ Điều 2 và Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định, lương cơ sở dùng để làm căn cứ:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng sau:
(1) Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019).
(2) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019).
(3) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019).
(4) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
(5) Người làm việc trong chi tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ- CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP).
(6) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
(7) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
(8) Người hưởng lương làm việc trong tổ chức cơ yếu.
(9) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân.
(10) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];