Mức lương cao nhất của cán bộ công chức nếu tăng lương cơ sở lên 2.700.000 đồng từ 1/7/2026 là bao nhiêu?

Đinh Thị Mai Linh 116 lượt xem
17:12 | 28/04/2026
ĐQBH đã đề xuất tăng lương cơ sở lên khoảng 2.700.000 đồng từ 1/7/2026. Nếu mức lương cơ sở trên chính thức được triển khai từ 01/7/2026, thì mức lương cao nhất của cán bộ công chức dự kiến là 21.600.000 đồng và thấp nhất khoảng 3,6 triệu đồng.
Nội dung chính
  1. Mức lương cao nhất của cán bộ công chức nếu tăng lương cơ sở lên 2.700.000 đồng từ 1/7/2026 là bao nhiêu?
  2. Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay?
  3. Những việc nào cán bộ công chức không được làm?

Mức lương cao nhất của cán bộ công chức nếu tăng lương cơ sở lên 2.700.000 đồng từ 1/7/2026 là bao nhiêu?

Tiếp tục Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI, sáng 21/4, Quốc hội thảo luận tại hội trường, về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà nước năm 2025; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2026. Theo đó, ĐQBH đã đề xuất tăng lương cơ sở lên khoảng 2.700.000 đồng từ 1/7/2026.

Theo đó, nếu đề xuất trên được thông qua, dự kiến bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ tính theo lương cơ sở 2.700.000 đồng/tháng và hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Hiện nay, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì lương của viên chức đang được tính theo công chức:

Lương = Hệ số x mức lương cơ sở

- Hệ số lương: Quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Nếu mức lương cơ sở trên chính thức được triển khai từ 01/7/2026, thì mức lương cao nhất của cán bộ công chức dự kiến là 21.600.000 đồng và thấp nhất khoảng 3,6 triệu đồng (chưa tính các khoản phụ cấp).

Dưới đây là bảng lương chi tiết của cán bộ công chức năm 2026 (dự kiến khi mức lương cơ sở tăng lên 2.700.000) cụ thể như sau:

(Đơn vị: đồng)

- Công chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

6,2

16.740.000

Bậc 2

6,56

17.712.000

Bậc 3

6,92

18.684.00

Bậc 4

7,28

19.656.000

Bậc 5

7,64

20.628.000

Bậc 6

8,0

21.600.000

- Công chức loại A3 nhóm A3.2

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

5,75

15.525.000

Bậc 2

6,11

16.497.000

Bậc 3

6,47

17.469.000

Bậc 4

6,83

18.441.000

Bậc 5

7,19

19.413.000

Bậc 6

7,55

20.385.000

- Công chức loại A2 nhóm A2.1

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,4

11.880.000

Bậc 2

4,74

12.798.000

Bậc 3

5,08

13.716.000

Bậc 4

5,42

14.634.000

Bậc 5

5,76

15.552.000

Bậc 6

6,1

16.470.000

Bậc 7

6,44

17.388.000

Bậc 8

6,78

18.306.000

- Công chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,0

10.800.000

Bậc 2

4,34

11.718.000

Bậc 3

4,68

12.636.000

Bậc 4

5,02

13.554.000

Bậc 5

5,36

14.472.000

Bậc 6

5,7

15.390.000

Bậc 7

6,04

16.308.000

Bậc 8

6,38

17.226.000

- Công chức loại A1

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,34

6.318.000

Bậc 2

2,67

7.209.000

Bậc 3

3,0

8.100.000

Bậc 4

3,33

8.991.000

Bậc 5

3,66

9.882.000

Bậc 6

3,99

10.773.000

Bậc 7

4,32

11.664.000

Bậc 8

4,65

12.555.000

Bậc 9

4,98

13.446.000

- Công chức loại A0

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,1

5.670.000

Bậc 2

2,41

6.507.000

Bậc 3

2,72

7.344.000

Bậc 4

3,03

8.181.000

Bậc 5

3,34

9.018.000

Bậc 6

3,65

9.855.000

Bậc 7

3,96

10.692.000

Bậc 8

4,27

11.529.000

Bậc 9

4,58

12.366.000

Bậc 10

4,89

13.203.000

- Công chức loại B

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,86

5.022.000

Bậc 2

2,06

5.562.000

Bậc 3

2,26

6.102.000

Bậc 4

2,46

6.642.000

Bậc 5

2,66

7.182.000

Bậc 6

2,86

7.722.000

Bậc 7

3,06

8.262.000

Bậc 8

3,26

8.802.000

Bậc 9

3,46

9.342.000

Bậc 10

3,66

9.882.000

Bậc 11

3,86

10.422.000

Bậc 12

4,06

10.962.000

- Công chức loại C - nhóm C1

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,65

4.455.000

Bậc 2

1,83

4.941.000

Bậc 3

2,01

5.427.000

Bậc 4

2,19

5.913.000

Bậc 5

2,37

6.399.000

Bậc 6

2,55

6.885.000

Bậc 7

2,73

7.371.000

Bậc 8

2,91

7.857.000

Bậc 9

3,09

8.343.000

Bậc 10

3,27

8.829.000

Bậc 11

3,45

9.315.000

Bậc 12

3,63

9.801.000

- Công chức loại C - nhóm C2

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,5

4.050.000

Bậc 2

1,68

4.536.000

Bậc 3

1,86

5.022.000

Bậc 4

2,04

5.508.000

Bậc 5

2,22

5.994.000

Bậc 6

2,4

6.480.000

Bậc 7

2,58

6.966.000

Bậc 8

2,76

7.452.000

Bậc 9

2,94

7.938.000

Bậc 10

3,12

8.424.000

Bậc 11

3,3

8.910.000

Bậc 12

3,48

9.396.000

- Công chức loại C - nhóm C3

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,35

3.645.000

Bậc 2

1,53

4.131.000

Bậc 3

1,71

4.617.000

Bậc 4

1,89

5.103.000

Bậc 5

2,07

5.589.000

Bậc 6

2,25

6.075.000

Bậc 7

2,43

6.561.000

Bậc 8

2,61

7.047.000

Bậc 9

2,79

7.533.000

Bậc 10

2,97

8.019.000

Bậc 11

3,15

8.505.000

Bậc 12

3,33

8.991.000

*Trên đây là thông tin về "Mức lương cao nhất của cán bộ công chức nếu tăng lương cơ sở lên 2.700.000 đồng từ 1/7/2026 là bao nhiêu?".

Mức lương cao nhất của cán bộ công chức nếu tăng lương cơ sở lên 2.700.000 đồng từ 1/7/2026 là bao nhiêu?

Mức lương cao nhất của cán bộ công chức nếu tăng lương cơ sở lên 2.700.000 đồng từ 1/7/2026 là bao nhiêu? (Hình ảnh từ Internet)

Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay?

Dưới đây là thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến hiện nay như sau:

Thời điểm áp dụng

Mức lương cơ sở

Căn cứ pháp lý

Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996

120.000 đồng/tháng

Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ

Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999

144.000 đồng/tháng

Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ

Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000

180.000 đồng/tháng

Nghị định 175/1999/NĐ-CP

Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003

210.000 đồng/tháng

Nghị định 77/2000/NĐ-CP

Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005

290.000 đồng/tháng

Nghị định 203/2004/NĐ-CP

Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006

350.000 đồng/tháng

Nghị định 118/2005/NĐ-CP

Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007

450.000 đồng/tháng

Nghị định 94/2006/NĐ-CP

Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009

540.000 đồng/tháng

Nghị định 166/2007/NĐ-CP

Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010

650.000 đồng/tháng

Nghị định 33/2009/NĐ-CP

Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011

730.000 đồng/tháng

Nghị định 28/2010/NĐ-CP

Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012

830.000 đồng/tháng

Nghị định 22/2011/NĐ-CP

Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013

1.050.000 đồng/tháng

Nghị định 31/2012/NĐ-CP

Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016

1.150.000 đồng/tháng

Nghị định 66/2013/NĐ-CP

Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017

1.210.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2016/NĐ-CP

Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018

1.300.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2017/NĐ-CP

Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019

1.390.000 đồng/tháng

Nghị định 72/2018/NĐ-CP

Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023

1.490.000 đồng/tháng

Nghị quyết 70/2018/QH14,

Nghị định 38/2019/NĐ-CP

Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024

1.800.000 đồng/tháng

Nghị định 24/2023/NĐ-CP

Từ 01/07/2024

2.340.000 đồng/tháng

Nghị định 73/2024/NĐ-CP

Những việc nào cán bộ công chức không được làm?

Những việc công chức không được làm được quy định tại Điều 14 Luật cán bộ công chức 2025 gồm có như sau:

- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Tổng hợp quy định về thời gian nghỉ hành kinh 2026 của lao động nữ chi tiết như thế nào?

Nghỉ hành kinh là khoảng thời gian nghỉ ngơi mà pháp luật lao động Việt Nam dành riêng cho lao động nữ trong kỳ kinh nguyệt, nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản và tạo điều kiện làm việc phù hợp với đặc thù giới tính. Dưới đây là tổng hợp chi tiết quy định về thời gian nghỉ hành kinh của lao động nữ 2026 kèm mức xử phạt hành chính:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Lịch Vạn niên 2026 - Xem Lịch âm, Lịch dương, giờ hoàng đạo theo ngày tháng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Lịch vạn niên 2026 là công cụ đối chiếu dương lịch và âm lịch cho cả năm Bính Ngọ, giúp người dùng tra cứu nhanh một ngày dương lịch bất kỳ tương ứng với ngày âm lịch nào, ngày đó thuộc can chi gì, và khung giờ nào trong ngày được xem là giờ hoàng đạo. Bài viết dưới đây tổng hợp cách xem lịch vạn niên năm 2026, bảng giờ hoàng đạo theo ngày, cùng danh sách các ngày lễ âm lịch quan trọng đã được quy đổi sang ngày dương lịch tương ứng.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.