Mức lương cao nhất của cán bộ công chức nếu tăng lương cơ sở lên 2.700.000 đồng từ 1/7/2026 là bao nhiêu?
Tiếp tục Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI, sáng 21/4, Quốc hội thảo luận tại hội trường, về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà nước năm 2025; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2026. Theo đó, ĐQBH đã đề xuất tăng lương cơ sở lên khoảng 2.700.000 đồng từ 1/7/2026.
Theo đó, nếu đề xuất trên được thông qua, dự kiến bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ tính theo lương cơ sở 2.700.000 đồng/tháng và hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Hiện nay, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì lương của viên chức đang được tính theo công chức:
Lương = Hệ số x mức lương cơ sở
- Hệ số lương: Quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Nếu mức lương cơ sở trên chính thức được triển khai từ 01/7/2026, thì mức lương cao nhất của cán bộ công chức dự kiến là 21.600.000 đồng và thấp nhất khoảng 3,6 triệu đồng (chưa tính các khoản phụ cấp).
Dưới đây là bảng lương chi tiết của cán bộ công chức năm 2026 (dự kiến khi mức lương cơ sở tăng lên 2.700.000) cụ thể như sau:
(Đơn vị: đồng)
- Công chức loại A3 (nhóm A3.1)
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 6,2 | 16.740.000 |
Bậc 2 | 6,56 | 17.712.000 |
Bậc 3 | 6,92 | 18.684.00 |
Bậc 4 | 7,28 | 19.656.000 |
Bậc 5 | 7,64 | 20.628.000 |
Bậc 6 | 8,0 | 21.600.000 |
- Công chức loại A3 nhóm A3.2
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 5,75 | 15.525.000 |
Bậc 2 | 6,11 | 16.497.000 |
Bậc 3 | 6,47 | 17.469.000 |
Bậc 4 | 6,83 | 18.441.000 |
Bậc 5 | 7,19 | 19.413.000 |
Bậc 6 | 7,55 | 20.385.000 |
- Công chức loại A2 nhóm A2.1
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 4,4 | 11.880.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 12.798.000 |
Bậc 3 | 5,08 | 13.716.000 |
Bậc 4 | 5,42 | 14.634.000 |
Bậc 5 | 5,76 | 15.552.000 |
Bậc 6 | 6,1 | 16.470.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 17.388.000 |
Bậc 8 | 6,78 | 18.306.000 |
- Công chức loại A2 nhóm A2.2
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 4,0 | 10.800.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 11.718.000 |
Bậc 3 | 4,68 | 12.636.000 |
Bậc 4 | 5,02 | 13.554.000 |
Bậc 5 | 5,36 | 14.472.000 |
Bậc 6 | 5,7 | 15.390.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 16.308.000 |
Bậc 8 | 6,38 | 17.226.000 |
- Công chức loại A1
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 2,34 | 6.318.000 |
Bậc 2 | 2,67 | 7.209.000 |
Bậc 3 | 3,0 | 8.100.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.991.000 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.882.000 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.773.000 |
Bậc 7 | 4,32 | 11.664.000 |
Bậc 8 | 4,65 | 12.555.000 |
Bậc 9 | 4,98 | 13.446.000 |
- Công chức loại A0
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 2,1 | 5.670.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.507.000 |
Bậc 3 | 2,72 | 7.344.000 |
Bậc 4 | 3,03 | 8.181.000 |
Bậc 5 | 3,34 | 9.018.000 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.855.000 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.692.000 |
Bậc 8 | 4,27 | 11.529.000 |
Bậc 9 | 4,58 | 12.366.000 |
Bậc 10 | 4,89 | 13.203.000 |
- Công chức loại B
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,86 | 5.022.000 |
Bậc 2 | 2,06 | 5.562.000 |
Bậc 3 | 2,26 | 6.102.000 |
Bậc 4 | 2,46 | 6.642.000 |
Bậc 5 | 2,66 | 7.182.000 |
Bậc 6 | 2,86 | 7.722.000 |
Bậc 7 | 3,06 | 8.262.000 |
Bậc 8 | 3,26 | 8.802.000 |
Bậc 9 | 3,46 | 9.342.000 |
Bậc 10 | 3,66 | 9.882.000 |
Bậc 11 | 3,86 | 10.422.000 |
Bậc 12 | 4,06 | 10.962.000 |
- Công chức loại C - nhóm C1
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,65 | 4.455.000 |
Bậc 2 | 1,83 | 4.941.000 |
Bậc 3 | 2,01 | 5.427.000 |
Bậc 4 | 2,19 | 5.913.000 |
Bậc 5 | 2,37 | 6.399.000 |
Bậc 6 | 2,55 | 6.885.000 |
Bậc 7 | 2,73 | 7.371.000 |
Bậc 8 | 2,91 | 7.857.000 |
Bậc 9 | 3,09 | 8.343.000 |
Bậc 10 | 3,27 | 8.829.000 |
Bậc 11 | 3,45 | 9.315.000 |
Bậc 12 | 3,63 | 9.801.000 |
- Công chức loại C - nhóm C2
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,5 | 4.050.000 |
Bậc 2 | 1,68 | 4.536.000 |
Bậc 3 | 1,86 | 5.022.000 |
Bậc 4 | 2,04 | 5.508.000 |
Bậc 5 | 2,22 | 5.994.000 |
Bậc 6 | 2,4 | 6.480.000 |
Bậc 7 | 2,58 | 6.966.000 |
Bậc 8 | 2,76 | 7.452.000 |
Bậc 9 | 2,94 | 7.938.000 |
Bậc 10 | 3,12 | 8.424.000 |
Bậc 11 | 3,3 | 8.910.000 |
Bậc 12 | 3,48 | 9.396.000 |
- Công chức loại C - nhóm C3
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,35 | 3.645.000 |
Bậc 2 | 1,53 | 4.131.000 |
Bậc 3 | 1,71 | 4.617.000 |
Bậc 4 | 1,89 | 5.103.000 |
Bậc 5 | 2,07 | 5.589.000 |
Bậc 6 | 2,25 | 6.075.000 |
Bậc 7 | 2,43 | 6.561.000 |
Bậc 8 | 2,61 | 7.047.000 |
Bậc 9 | 2,79 | 7.533.000 |
Bậc 10 | 2,97 | 8.019.000 |
Bậc 11 | 3,15 | 8.505.000 |
Bậc 12 | 3,33 | 8.991.000 |
*Trên đây là thông tin về "Mức lương cao nhất của cán bộ công chức nếu tăng lương cơ sở lên 2.700.000 đồng từ 1/7/2026 là bao nhiêu?".

Mức lương cao nhất của cán bộ công chức nếu tăng lương cơ sở lên 2.700.000 đồng từ 1/7/2026 là bao nhiêu? (Hình ảnh từ Internet)
Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay?
Dưới đây là thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến hiện nay như sau:
Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở | Căn cứ pháp lý |
Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996 | 120.000 đồng/tháng | Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ |
Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999 | 144.000 đồng/tháng | Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ |
Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000 | 180.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003 | 210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005 | 290.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006 | 350.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007 | 450.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009 | 540.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010 | 650.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011 | 730.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012 | 830.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013 | 1.050.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016 | 1.150.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018 | 1.300.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019 | 1.390.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023 | 1.490.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024 | 1.800.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2024 | 2.340.000 đồng/tháng |
Những việc nào cán bộ công chức không được làm?
Những việc công chức không được làm được quy định tại Điều 14 Luật cán bộ công chức 2025 gồm có như sau:
- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];