Tăng mức tham chiếu từ 01/7/2026 lên bao nhiêu? Tăng mức tham chiếu 2026 lên bao nhiêu khi lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng?

Đặng Trần Trà My 949 lượt xem
13:47 | 20/05/2026
Tăng mức tham chiếu từ 01/7/2026 lên bao nhiêu? Tăng mức tham chiếu 2026 lên bao nhiêu khi lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng?
Nội dung chính
  1. Tăng mức tham chiếu từ 01/7/2026 lên bao nhiêu? Tăng mức tham chiếu 2026 lên bao nhiêu khi lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng?
  2. Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay?
  3. Mức lương hưu hằng tháng mới nhất 2026 ra sao?

Tăng mức tham chiếu từ 01/7/2026 lên bao nhiêu? Tăng mức tham chiếu 2026 lên bao nhiêu khi lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng?

Tại Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội.

Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Đồng thời, tại Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định mức tham chiếu như sau:

Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
3. Khi mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu được Chính phủ điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Như vậy, theo quy định trên thì mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Theo quy định thì khi chưa bãi bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Ngoài ra, Chính phủ còn quy định chi tiết về mức tham chiếu khi bỏ lương cơ sở sẽ không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Đồng thời, mới đây đã có Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang quy định chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Theo đó, mức tham chiếu từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Tăng mức tham chiếu từ 01/7/2026 lên bao nhiêu? Tăng mức tham chiếu 2026 lên bao nhiêu khi lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng?

Tăng mức tham chiếu từ 01/7/2026 lên bao nhiêu? Tăng mức tham chiếu 2026 lên bao nhiêu khi lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng?

Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay?

Dưới đây là thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến hiện nay như sau:

Thời điểm áp dụng

Mức lương cơ sở

Căn cứ pháp lý

Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996

120.000 đồng/tháng

Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ

Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999

144.000 đồng/tháng

Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ

Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000

180.000 đồng/tháng

Nghị định 175/1999/NĐ-CP

Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003

210.000 đồng/tháng

Nghị định 77/2000/NĐ-CP

Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005

290.000 đồng/tháng

Nghị định 203/2004/NĐ-CP

Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006

350.000 đồng/tháng

Nghị định 118/2005/NĐ-CP

Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007

450.000 đồng/tháng

Nghị định 94/2006/NĐ-CP

Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009

540.000 đồng/tháng

Nghị định 166/2007/NĐ-CP

Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010

650.000 đồng/tháng

Nghị định 33/2009/NĐ-CP

Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011

730.000 đồng/tháng

Nghị định 28/2010/NĐ-CP

Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012

830.000 đồng/tháng

Nghị định 22/2011/NĐ-CP

Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013

1.050.000 đồng/tháng

Nghị định 31/2012/NĐ-CP

Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016

1.150.000 đồng/tháng

Nghị định 66/2013/NĐ-CP

Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017

1.210.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2016/NĐ-CP

Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018

1.300.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2017/NĐ-CP

Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019

1.390.000 đồng/tháng

Nghị định 72/2018/NĐ-CP

Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023

1.490.000 đồng/tháng

Nghị quyết 70/2018/QH14,

Nghị định 38/2019/NĐ-CP

Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024

1.800.000 đồng/tháng

Nghị định 24/2023/NĐ-CP

Từ 01/07/2024

2.340.000 đồng/tháng

Nghị định 73/2024/NĐ-CP

Từ 01/07/2026

2.530.000 đồng/tháng

Nghị định 161/2026/NĐ-CP

*Trên đây là thời gian tăng lương cơ sở từ năm 1995 đến hiện tại.

Mức lương hưu hằng tháng mới nhất 2026 ra sao?

Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được bổ sung bởi Điều 40 Luật Nhà giáo 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026( quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau:

(1) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:

- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

(2) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.

(3) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định tại (1), sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Nhà giáo được tính như quy định tại (1) , thời gian nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu theo quy định tại (3).

Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.

(4) Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Căn cứ Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

- Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:

+ Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

+ Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

- Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Tổng hợp quy định chi tiền chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh mới năm 2026 như thế nào?

Duới đây là tổng hợp các nội dung đáng chú ý trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong năm học mới gồm tỷ lệ được trích lại số tiền đóng bảo hiểm y tế của học sinh-sinh viên, điều kiện và các nội dung chi chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cơ sở giáo dục và thanh toán, quyết toán kinh phí chăm sóc sức khỏe

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.