Bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khi tăng lương cơ sở (Dự kiến)?
NÓNG: Thông tin về lộ trình cải cách tiền lương 2026 mới nhất
NÓNG: Thông tin về tăng lương hưu 15% theo Nghị định 74 và tiếp tục tăng lương hưu từ 1/7/2026 dự kiến
Mới đây, ngày 9/3/2026, tại hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, ở đơn vị bầu cử số 01, tỉnh Lào Cai, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà cho biết dự kiến lương cơ sở sẽ tăng 8%, từ 1/7/2026.
“Trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội”, Phó Thủ tướng thông tin.
Hiện nay, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng (Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Với mức tăng dự kiến 8%, mức lương cơ sở sẽ tăng lên 2.527.200 đồng/tháng từ 1/7/2026.
Và nếu không có gì thay đổi thì theo quy định tại Thông tư 07/2024/TT-BNV, bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang vẫn tính theo công thức:
Lương = Hệ số lương x Lương cơ sở |
Theo đó, dự kiến bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ tính theo lương cơ sở 2.527.200 đồng/tháng và hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
MỚI: Cách tính lương giáo viên 2026 mới nhất KÈM BẢNG LƯƠNG
MỚI: Mức tăng lương cơ sở, lương hưu từ 01/7/2026
MỚI: Bảng lương giáo viên mầm non từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2.527.200 đồng
MỚI: Tiếp tục tăng lương hưu từ 1/7/2026 sau đợt tăng lương hưu 15%
NÓNG:Thông tin về tiếp tục sắp xếp trường học 2026 của 34 tỉnh, thành
NÓNG: Bầu Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ khóa mới 2026
Theo đó, Căn cứ theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, Nghị định 204/2004/NĐ-CP, mức lương cơ sở dự kiến mới thì dự kiến bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trangchi tiết như sau:
(1) Bảng lương Chuyên gia cao cấp
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 8,8 | 22.239.360 |
Bậc 2 | 9,4 | 23.755.680 |
Bậc 3 | 10,0 | 25.527.200 |
(2) Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước
- Công chức loại A3 (nhóm A3.1)
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 6,2 | 15.668.640 |
Bậc 2 | 6,56 | 16.578.432 |
Bậc 3 | 6,92 | 17.488.224 |
Bậc 4 | 7,28 | 18.398.016 |
Bậc 5 | 7,64 | 19.307.808 |
Bậc 6 | 8,0 | 20.217.600 |
- Công chức loại A3 nhóm A3.2
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 5,75 | 14.531.400 |
Bậc 2 | 6,11 | 15.441.192 |
Bậc 3 | 6,47 | 16.350.984 |
Bậc 4 | 6,83 | 17.260.776 |
Bậc 5 | 7,19 | 18.170.568 |
Bậc 6 | 7,55 | 19.080.360 |
- Công chức loại A2 nhóm A2.1
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 4,4 | 11.119.680 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.978.928 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.838.176 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.697.424 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.556.672 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.415.920 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.275.168 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.134.416 |
- Công chức loại A2 nhóm A2.2
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 4,0 | 10.108.800 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.968.048 |
Bậc 3 | 4,68 | 11.827.296 |
Bậc 4 | 5,02 | 12.762.360 |
Bậc 5 | 5,36 | 13.545.762 |
Bậc 6 | 5,7 | 14.405.040 |
Bậc 7 | 6,04 | 15.264.288 |
Bậc 8 | 6,38 | 16.123.536 |
- Công chức loại A1
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 2,34 | 5.913.648 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.747.624 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.581.600 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.415.576 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.249.552 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.083.528 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.917.504 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.751.480 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.585.456 |
- Công chức loại A0
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 2,1 | 5.307.120 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.090.552 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.873.984 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.657.416 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.440.848 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.224.280 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.007.712 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.791.144 |
Bậc 9 | 4,58 | 11.574.576 |
Bậc 10 | 4,89 | 12.358.008 |
- Công chức loại B
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,86 | 4.700.592 |
Bậc 2 | 2,06 | 5.206.032 |
Bậc 3 | 2,26 | 5.711.472 |
Bậc 4 | 2,46 | 6.216.912 |
Bậc 5 | 2,66 | 6.722.352 |
Bậc 6 | 2,86 | 7.227.792 |
Bậc 7 | 3,06 | 7.733.232 |
Bậc 8 | 3,26 | 8.238.672 |
Bậc 9 | 3,46 | 8.744.112 |
Bậc 10 | 3,66 | 9.249.552 |
Bậc 11 | 3,86 | 9.754.992 |
Bậc 12 | 4,06 | 10.260.432 |
- Công chức loại C - nhóm C1
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,65 | 4.169.880 |
Bậc 2 | 1,83 | 4.624.776 |
Bậc 3 | 2,01 | 5.079.672 |
Bậc 4 | 2,19 | 5.534.568 |
Bậc 5 | 2,37 | 5.989.464 |
Bậc 6 | 2,55 | 6.444.360 |
Bậc 7 | 2,73 | 6.899.256 |
Bậc 8 | 2,91 | 7.354.152 |
Bậc 9 | 3,09 | 7.809.048 |
Bậc 10 | 3,27 | 8.263.944 |
Bậc 11 | 3,45 | 8.718.840 |
Bậc 12 | 3,63 | 9.173.736 |
- Công chức loại C - nhóm C2
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,5 | 3.790.800 |
Bậc 2 | 1,68 | 4.245.696 |
Bậc 3 | 1,86 | 4.700.592 |
Bậc 4 | 2,04 | 5.155.488 |
Bậc 5 | 2,22 | 5.610.384 |
Bậc 6 | 2,4 | 6.065.280 |
Bậc 7 | 2,58 | 6.520.176 |
Bậc 8 | 2,76 | 6.975.072 |
Bậc 9 | 2,94 | 7.429.968 |
Bậc 10 | 3,12 | 7.884.864 |
Bậc 11 | 3,3 | 8.339.760 |
Bậc 12 | 3,48 | 8.794.656 |
- Công chức loại C - nhóm C3
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,35 | 3.411.720 |
Bậc 2 | 1,53 | 3.866.616 |
Bậc 3 | 1,71 | 4.321.512 |
Bậc 4 | 1,89 | 4.776.408 |
Bậc 5 | 2,07 | 5.231.304 |
Bậc 6 | 2,25 | 5.686.200 |
Bậc 7 | 2,43 | 6.141.096 |
Bậc 8 | 2,61 | 6.595.992 |
Bậc 9 | 2,79 | 7.050.888 |
Bậc 10 | 2,97 | 7.505.784 |
Bậc 11 | 3,15 | 7.960.680 |
Bậc 12 | 3,33 | 8.415.576 |
(3) Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp
- Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)
Bậc | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 6,2 | 15.668.640 |
Bậc 2 | 6,56 | 16.578.432 |
Bậc 3 | 6,92 | 17.488.224 |
Bậc 4 | 7,28 | 18.398.016 |
Bậc 5 | 7,64 | 19.307.808 |
Bậc 6 | 8,0 | 20.217.600 |
- Viên chức loại A3 nhóm A3.2
Bậc | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 5,75 | 14.531.400 |
Bậc 2 | 6,11 | 15.441.192 |
Bậc 3 | 6,47 | 16.350.984 |
Bậc 4 | 6,83 | 17.260.776 |
Bậc 5 | 7,19 | 18.170.568 |
Bậc 6 | 7,55 | 19.080.360 |
- Viên chức loại A2 nhóm A2.1
Bậc | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 4,4 | 11.119.680 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.978.928 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.838.176 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.697.424 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.556.672 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.415.920 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.275.168 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.134.416 |
- Viên chức loại A2 nhóm A2.2
Bậc | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 4,0 | 10.108.800 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.968.048 |
Bậc 3 | 4,68 | 11.827.296 |
Bậc 4 | 5,02 | 12.686.544 |
Bậc 5 | 5,36 | 13.545.792 |
Bậc 6 | 5,7 | 14.405.040 |
Bậc 7 | 6,04 | 15.264.288 |
Bậc 8 | 6,38 | 16.123.536 |
- Viên chức loại A1
Bậc | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 2,34 | 5.913.648 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.747.624 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.581.600 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.415.576 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.249.552 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.083.528 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.917.504 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.751.480 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.585.456 |
- Viên chức loại B
Bậc | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,86 | 4.700.592 |
Bậc 2 | 2,06 | 5.206.032 |
Bậc 3 | 2,26 | 5.711.472 |
Bậc 4 | 2,46 | 6.216.912 |
Bậc 5 | 2,66 | 6.722.352 |
Bậc 6 | 2,86 | 7.227.792 |
Bậc 7 | 3,06 | 7.733.232 |
Bậc 8 | 3,26 | 8.238.672 |
Bậc 9 | 3,46 | 8.744.112 |
Bậc 10 | 3,66 | 9.249.552 |
Bậc 11 | 3,86 | 9.754.992 |
Bậc 12 | 4,06 | 10.260.432 |
- Viên chức loại C - nhóm C1
Bậc | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,65 | 4.169.880 |
Bậc 2 | 1,83 | 4.624.776 |
Bậc 3 | 2,01 | 5.079.672 |
Bậc 4 | 2,19 | 5.534.568 |
Bậc 5 | 2,37 | 5.989.464 |
Bậc 6 | 2,55 | 6.444.360 |
Bậc 7 | 2,73 | 6.899.256 |
Bậc 8 | 2,91 | 7.345.152 |
Bậc 9 | 3,09 | 7.809.048 |
Bậc 10 | 3,27 | 8.263.944 |
Bậc 11 | 3,45 | 8.718.840 |
Bậc 12 | 3,63 | 9.173.736 |
- Viên chức loại C - nhóm C2
Bậc | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 2,0 | 5.054.400 |
Bậc 2 | 2,18 | 5.509.296 |
Bậc 3 | 2,36 | 5.964.192 |
Bậc 4 | 2,54 | 6.419.088 |
Bậc 5 | 2,72 | 6.873.984 |
Bậc 6 | 2,9 | 7.328.880 |
Bậc 7 | 3,08 | 7.783.776 |
Bậc 8 | 3,26 | 8.238.672 |
Bậc 9 | 3,44 | 8.693.568 |
Bậc 10 | 3,62 | 9.148.464 |
Bậc 11 | 3,8 | 9.603.360 |
Bậc 12 | 3,98 | 10.058.256 |
- Viên chức loại C - nhóm C3
Bậc | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,5 | 3.790.800 |
Bậc 2 | 1,68 | 4.245.696 |
Bậc 3 | 1,86 | 4.700.592 |
Bậc 4 | 2,04 | 5.155.488 |
Bậc 5 | 2,22 | 5.610.384 |
Bậc 6 | 2,4 | 6.065.280 |
Bậc 7 | 2,58 | 6.520.176 |
Bậc 8 | 2,76 | 6.975.072 |
Bậc 9 | 2,94 | 7.429.968 |
Bậc 10 | 3,12 | 7.884.864 |
Bậc 11 | 3,3 | 8.339.760 |
Bậc 12 | 3,48 | 8.764.656 |
(4) Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp nhà nước
- Lái xe cơ quan, kỹ thuật viên đánh máy:
Bậc | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 2,05 | 5.180.760 |
Bậc 2 | 2,23 | 5.635.656 |
Bậc 3 | 2,41 | 6.090.552 |
Bậc 4 | 2,59 | 6.545.448 |
Bậc 5 | 2,77 | 7.000.344 |
Bậc 6 | 2,95 | 7.455.240 |
Bậc 7 | 3,13 | 7.910.136 |
Bậc 8 | 3,31 | 8.365.032 |
Bậc 9 | 3,49 | 8.819.928 |
Bậc 10 | 3,67 | 9.274.824 |
Bậc 11 | 3,85 | 9.739.720 |
Bậc 12 | 4,03 | 10.184.616 |
- Nhân viên kỹ thuật:
Bậc | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,65 | 4.169.880 |
Bậc 2 | 1,83 | 4.624.776 |
Bậc 3 | 2,01 | 5.079.672 |
Bậc 4 | 2,19 | 5.534.568 |
Bậc 5 | 2,37 | 5.989.464 |
Bậc 6 | 2,55 | 6.444.360 |
Bậc 7 | 2,73 | 6.899.256 |
Bậc 8 | 2,91 | 7.354.152 |
Bậc 9 | 3,09 | 7.809.048 |
Bậc 10 | 3,27 | 8.263.944 |
Bậc 11 | 3,45 | 8.718.840 |
Bậc 12 | 3,63 | 9.173.736 |
- Nhân viên đánh máy, nhân viên bảo vệ:
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,5 | 3.790.800 |
Bậc 2 | 1,68 | 4.245.696 |
Bậc 3 | 1,86 | 4.700.592 |
Bậc 4 | 2,04 | 5.155.488 |
Bậc 5 | 2,22 | 5.610.384 |
Bậc 6 | 2,4 | 6.065.280 |
Bậc 7 | 2,58 | 6.520.176 |
Bậc 8 | 2,76 | 6.975.072 |
Bậc 9 | 2,94 | 7.429.968 |
Bậc 10 | 3,12 | 7.884.864 |
Bậc 11 | 3,3 | 8.339.760 |
Bậc 12 | 3,48 | 8.764.656 |
- Nhân viên văn thư:
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,35 | 3.411.720 |
Bậc 2 | 1,53 | 3.866.616 |
Bậc 3 | 1,71 | 4.321.512 |
Bậc 4 | 1,89 | 4.776.408 |
Bậc 5 | 2,07 | 5.231.304 |
Bậc 6 | 2,25 | 5.686.200 |
Bậc 7 | 2,43 | 6.141.096 |
Bậc 8 | 2,61 | 6.595.992 |
Bậc 9 | 2,79 | 7.050.888 |
Bậc 10 | 2,97 | 7.505.784 |
Bậc 11 | 3,15 | 7.960.680 |
Bậc 12 | 3,33 | 8.415.576 |
- Nhân viên phục vụ:
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,00 | 2.527.200 |
Bậc 2 | 1,18 | 2.982.096 |
Bậc 3 | 1,36 | 3.436.992 |
Bậc 4 | 1,54 | 3.891.888 |
Bậc 5 | 1,72 | 4.346.784 |
Bậc 6 | 1,90 | 4.801.680 |
Bậc 7 | 2,08 | 5.256.576 |
Bậc 8 | 2,26 | 5.711.472 |
Bậc 9 | 2,44 | 6.166.368 |
Bậc 10 | 2,62 | 6.621.264 |
Bậc 11 | 2,80 | 7.076.160 |
Bậc 12 | 2,98 | 7.531.056 |
(5) Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
- Bí thư đảng ủy:
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 2,35 | 5.938.920 |
Bậc 2 | 2,85 | 7.202.520 |
- Phó Bí thư đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 2,15 | 5.433.480 |
Bậc 2 | 2,65 | 6.697.080 |
- Thường trực đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,95 | 4.928.040 |
Bậc 2 | 2,45 | 6.191.640 |
- Trưởng các đoàn thể; Ủy viên Ủy ban nhân dân
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,75 | 4.422.600 |
Bậc 2 | 2,25 | 5.686.200 |
(6) Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
STT | Cấp bậc quân hàm | Hệ số | Mức lương |
1 | Đại tướng | 10,4 | 26.282.880 |
2 | Thượng tướng | 9,8 | 24.766.560 |
3 | Trung tướng | 9,2 | 23.250.240 |
4 | Thiếu tướng | 8,6 | 21.733.920 |
5 | Đại tá | 8 | 20.217.600 |
6 | Thượng tá | 7,3 | 18.448.560 |
7 | Trung tá | 6,6 | 16.679.520 |
8 | Thiếu tá | 6 | 15.163.200 |
9 | Đại úy | 5,4 | 13.646.880 |
10 | Thượng úy | 5 | 12.636.000 |
11 | Trung úy | 4,6 | 11.625.120 |
12 | Thiếu úy | 4,2 | 10.614.240 |
13 | Thượng sĩ | 3,8 | 9.603.360 |
14 | Trung sĩ | 3,5 | 8.845.200 |
15 | Hạ sĩ | 3,2 | 8.087.040 |
(7) Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.
- Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân:
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu sơ cấp:
Nhóm 1:
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
3,20 | 8.087.040 |
3,45 | 8.718.840 |
3,70 | 9.350.640 |
3,95 | 9.982.440 |
4,20 | 10.614.240 |
4,45 | 11.246.040 |
4,70 | 11.877.840 |
4,95 | 12.509.640 |
5,20 | 13.141.440 |
5,45 | 13.773.240 |
Nhóm 2:
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
2,95 | 7.455.240 |
3,20 | 8.087.040 |
3,45 | 8.718.840 |
3,70 | 9.350.640 |
3,95 | 9.982.440 |
4,20 | 10.614.240 |
4,45 | 11.246.040 |
4,70 | 11.877.840 |
4,95 | 12.509.640 |
5,20 | 13.141.440 |
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu trung cấp:
Nhóm 1:
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
3,50 | 8.845.200 |
3,80 | 9.603.360 |
4,10 | 10.361.520 |
4,40 | 11.119.680 |
4,70 | 11.877.840 |
5,00 | 12.636.000 |
5,30 | 13.394.160 |
5,60 | 14.152.320 |
5,90 | 14.910.480 |
6,20 | 15.668.640 |
Nhóm 2:
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
3,20 | 8.087.040 |
3,50 | 8.845.200 |
3,80 | 9.603.360 |
4,10 | 10.361.520 |
4,40 | 11.119.680 |
4,70 | 11.877.840 |
5,00 | 12.636.000 |
5,30 | 13.394.160 |
5,60 | 14.152.320 |
5,90 | 14.910.480 |
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu cao cấp:
Nhóm 1:
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
3,85 | 9.729.720 |
4,20 | 10.614.240 |
4,55 | 11.498.760 |
4,90 | 12.383.280 |
5,25 | 13.267.800 |
5,60 | 14.152.320 |
5,95 | 15.036.840 |
6,30 | 15.921.360 |
6,65 | 16.805.880 |
7,00 | 17.690.400 |
7,35 | 18.574.920 |
7,70 | 19.459.440 |
Nhóm 2:
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
3,65 | 9.224.280 |
4,00 | 10.108.800 |
4,35 | 10.996.320 |
4,70 | 11.877.840 |
5,05 | 12.762.360 |
5,40 | 13.646.880 |
5,75 | 14.531.400 |
6,10 | 15.415.920 |
6,45 | 16.300.440 |
6,80 | 17.184.960 |
7,15 | 18.069.480 |
7,50 | 18.954.000 |
- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân:
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an cao cấp:
Nhóm 1:
Hệ số | Mức lương |
3,85 | 9.729.720 |
4,2 | 10.614.240 |
4,55 | 11.496.760 |
4,9 | 12.383.280 |
5,25 | 13.267.800 |
5,6 | 14.152.320 |
5,95 | 15.036.840 |
6,3 | 15.920.100 |
6,65 | 16.805.880 |
7 | 17.690.400 |
7,35 | 18.574.920 |
7,7 | 19.459.440 |
Nhóm 2:
Hệ số | Mức lương |
3,65 | 9.224.280 |
4 | 10.108.800 |
4,35 | 10.996.320 |
4,7 | 11.877.840 |
5,05 | 12.762.360 |
5,4 | 13.464.880 |
5,75 | 14.531.400 |
6,1 | 15.415.920 |
6,45 | 16.300.440 |
6,8 | 17.184.960 |
7,15 | 18.069.480 |
7,5 | 18.954.000 |
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an trung cấp:
Nhóm 1:
Hệ số | Mức lương |
3,5 | 8.845.200 |
3,8 | 9.754.992 |
4,1 | 10.361.520 |
4,4 | 11.119.680 |
4,7 | 11.877.840 |
5 | 11.700.000 |
5,3 | 13.394.160 |
5,6 | 14.152.320 |
5,9 | 14.910.480 |
6,2 | 15.668.640 |
Nhóm 2:
Hệ số | Mức lương |
3,2 | 8.087.040 |
3,5 | 8.845.200 |
3,8 | 9.754.992 |
4,1 | 10.361.520 |
4,4 | 11.119.680 |
4,7 | 11.877.840 |
5 | 11.700.000 |
5,3 | 13.394.160 |
5,6 | 14.152.320 |
5,9 | 14.910.480 |
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an sơ cấp:
Nhóm 1:
Hệ số | Mức lương |
3,2 | 8.087.040 |
3,45 | 8.718.840 |
3,7 | 9.350.640 |
3,95 | 9.982.440 |
4,2 | 10.614.240 |
4,45 | 11.246.040 |
4,7 | 11.877.840 |
4,95 | 12.509.640 |
5,2 | 13.141.440 |
5,45 | 13.773.240 |
Nhóm 2:
Hệ số | Mức lương |
2,95 | 7.455.240 |
3,2 | 8.087.040 |
3,45 | 8.718.840 |
3,7 | 9.350.640 |
3,95 | 9.982.440 |
4,2 | 10.614.240 |
4,45 | 11.246.040 |
4,7 | 11.877.840 |
4,95 | 12.509.640 |
5,2 | 13.141.440 |
*Lưu ý: Bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương...
Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay?
Dưới đây là thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến hiện nay như sau:
Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở | Căn cứ pháp lý |
Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996 | 120.000 đồng/tháng | Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ |
Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999 | 144.000 đồng/tháng | Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ |
Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000 | 180.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003 | 210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005 | 290.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006 | 350.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007 | 450.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009 | 540.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010 | 650.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011 | 730.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012 | 830.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013 | 1.050.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016 | 1.150.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018 | 1.300.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019 | 1.390.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023 | 1.490.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024 | 1.800.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2024 | 2.340.000 đồng/tháng |
*Trên đây là thời gian tăng lương cơ sở từ năm 1995 đến hiện tại.
Dự kiến từ 1.7.2026 lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng tăng lên 2.572.200 đồng/tháng.

Bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khi tăng lương cơ sở (Dự kiến)? (Hình từ Internet)
Chốt không tăng lương cơ sở sau 2026 khi xây dựng 5 bảng lương mới đúng không?
Tại Mục 5 Kết luận 83-KL/TW năm 2024, Bộ Chính trị có kết luận nội dung một số nội dung về thời điểm cải cách tiền lương xây dựng 5 bảng lương mới theo vị trí việc làm như sau:
Tổ chức thực hiện
Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp căn cứ Kết luận này khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
...
5.2. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị.
...
Như vậy theo nội dung trên thì dự kiến bảng lương mới cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm sẽ thực hiện sau năm 2026 sau khi khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị.
Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thì sẽ xây dựng, ban hành hệ thống 5 bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng.
Đồng thời, theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới gồm:
Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới
- Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.
...
Như vậy, Trung ương chốt sau 2026 khi cải cách tiền lương xây dựng 5 bảng lương mới theo vị trí việc làm sẽ không tăng lương cơ sở mà thay vào đó sẽ bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.
Về thời điểm chính thức sau 2026 thực hiện 5 bảng lương mới thì hiện nay chưa có quy định cụ thể, cần phải chờ thông tin, văn bản quy định chính thức về vấn đề này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];