Bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khi tăng lương cơ sở (Dự kiến)?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 67,840 lượt xem
06:00 | 16/03/2026
Bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khi tăng lương cơ sở (Dự kiến)?
Nội dung chính
  1. Bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khi tăng lương cơ sở (Dự kiến)?
  2. Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay?
  3. Chốt không tăng lương cơ sở sau 2026 khi xây dựng 5 bảng lương mới đúng không?

Bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khi tăng lương cơ sở (Dự kiến)?

NÓNG: Thông tin về lộ trình cải cách tiền lương 2026 mới nhất

NÓNG: Thông tin về tăng lương hưu 15% theo Nghị định 74 và tiếp tục tăng lương hưu từ 1/7/2026 dự kiến

NÓNG: Chi tiết 02 Bảng lương giáo viên từ 1/7/2026 mới nhất theo hệ số lương đặc thù và khi tăng lương cơ sở lên 2.527.000 đồng

NÓNG: Toàn văn Công văn 4214/SNV-TCBC&TCPCP giải thích về thu hồi tiền nghỉ hưu Nghị định 154 và triển khai kết thúc không chuyên trách cấp xã

Mới đây, ngày 9/3/2026, tại hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, ở đơn vị bầu cử số 01, tỉnh Lào Cai, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà cho biết dự kiến lương cơ sở sẽ tăng 8%, từ 1/7/2026.

“Trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội”, Phó Thủ tướng thông tin.

Hiện nay, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng (Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Với mức tăng dự kiến 8%, mức lương cơ sở sẽ tăng lên 2.527.200 đồng/tháng từ 1/7/2026.

Và nếu không có gì thay đổi thì theo quy định tại Thông tư 07/2024/TT-BNV, bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang vẫn tính theo công thức:

Lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Theo đó, dự kiến bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ tính theo lương cơ sở 2.527.200 đồng/tháng và hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

MỚI: Cách tính lương giáo viên 2026 mới nhất KÈM BẢNG LƯƠNG

MỚI: Mức tăng lương cơ sở, lương hưu từ 01/7/2026

MỚI: Bảng lương giáo viên mầm non từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2.527.200 đồng

MỚI: Tiếp tục tăng lương hưu từ 1/7/2026 sau đợt tăng lương hưu 15%

NÓNG:Thông tin về tiếp tục sắp xếp trường học 2026 của 34 tỉnh, thành

NÓNG: Bầu Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ khóa mới 2026

Theo đó, Căn cứ theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, Nghị định 204/2004/NĐ-CP, mức lương cơ sở dự kiến mới thì dự kiến bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trangchi tiết như sau:

(1) Bảng lương Chuyên gia cao cấp

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

8,8

22.239.360

Bậc 2

9,4

23.755.680

Bậc 3

10,0

25.527.200

(2) Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước

- Công chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

6,2

15.668.640

Bậc 2

6,56

16.578.432

Bậc 3

6,92

17.488.224

Bậc 4

7,28

18.398.016

Bậc 5

7,64

19.307.808

Bậc 6

8,0

20.217.600

- Công chức loại A3 nhóm A3.2

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

5,75

14.531.400

Bậc 2

6,11

15.441.192

Bậc 3

6,47

16.350.984

Bậc 4

6,83

17.260.776

Bậc 5

7,19

18.170.568

Bậc 6

7,55

19.080.360

- Công chức loại A2 nhóm A2.1

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,4

11.119.680

Bậc 2

4,74

11.978.928

Bậc 3

5,08

12.838.176

Bậc 4

5,42

13.697.424

Bậc 5

5,76

14.556.672

Bậc 6

6,1

15.415.920

Bậc 7

6,44

16.275.168

Bậc 8

6,78

17.134.416

- Công chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,0

10.108.800

Bậc 2

4,34

10.968.048

Bậc 3

4,68

11.827.296

Bậc 4

5,02

12.762.360

Bậc 5

5,36

13.545.762

Bậc 6

5,7

14.405.040

Bậc 7

6,04

15.264.288

Bậc 8

6,38

16.123.536

- Công chức loại A1

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,34

5.913.648

Bậc 2

2,67

6.747.624

Bậc 3

3,0

7.581.600

Bậc 4

3,33

8.415.576

Bậc 5

3,66

9.249.552

Bậc 6

3,99

10.083.528

Bậc 7

4,32

10.917.504

Bậc 8

4,65

11.751.480

Bậc 9

4,98

12.585.456

- Công chức loại A0

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,1

5.307.120

Bậc 2

2,41

6.090.552

Bậc 3

2,72

6.873.984

Bậc 4

3,03

7.657.416

Bậc 5

3,34

8.440.848

Bậc 6

3,65

9.224.280

Bậc 7

3,96

10.007.712

Bậc 8

4,27

10.791.144

Bậc 9

4,58

11.574.576

Bậc 10

4,89

12.358.008

- Công chức loại B

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,86

4.700.592

Bậc 2

2,06

5.206.032

Bậc 3

2,26

5.711.472

Bậc 4

2,46

6.216.912

Bậc 5

2,66

6.722.352

Bậc 6

2,86

7.227.792

Bậc 7

3,06

7.733.232

Bậc 8

3,26

8.238.672

Bậc 9

3,46

8.744.112

Bậc 10

3,66

9.249.552

Bậc 11

3,86

9.754.992

Bậc 12

4,06

10.260.432

- Công chức loại C - nhóm C1

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,65

4.169.880

Bậc 2

1,83

4.624.776

Bậc 3

2,01

5.079.672

Bậc 4

2,19

5.534.568

Bậc 5

2,37

5.989.464

Bậc 6

2,55

6.444.360

Bậc 7

2,73

6.899.256

Bậc 8

2,91

7.354.152

Bậc 9

3,09

7.809.048

Bậc 10

3,27

8.263.944

Bậc 11

3,45

8.718.840

Bậc 12

3,63

9.173.736

- Công chức loại C - nhóm C2

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,5

3.790.800

Bậc 2

1,68

4.245.696

Bậc 3

1,86

4.700.592

Bậc 4

2,04

5.155.488

Bậc 5

2,22

5.610.384

Bậc 6

2,4

6.065.280

Bậc 7

2,58

6.520.176

Bậc 8

2,76

6.975.072

Bậc 9

2,94

7.429.968

Bậc 10

3,12

7.884.864

Bậc 11

3,3

8.339.760

Bậc 12

3,48

8.794.656

- Công chức loại C - nhóm C3

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,35

3.411.720

Bậc 2

1,53

3.866.616

Bậc 3

1,71

4.321.512

Bậc 4

1,89

4.776.408

Bậc 5

2,07

5.231.304

Bậc 6

2,25

5.686.200

Bậc 7

2,43

6.141.096

Bậc 8

2,61

6.595.992

Bậc 9

2,79

7.050.888

Bậc 10

2,97

7.505.784

Bậc 11

3,15

7.960.680

Bậc 12

3,33

8.415.576

(3) Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp

- Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

6,2

15.668.640

Bậc 2

6,56

16.578.432

Bậc 3

6,92

17.488.224

Bậc 4

7,28

18.398.016

Bậc 5

7,64

19.307.808

Bậc 6

8,0

20.217.600

- Viên chức loại A3 nhóm A3.2

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

5,75

14.531.400

Bậc 2

6,11

15.441.192

Bậc 3

6,47

16.350.984

Bậc 4

6,83

17.260.776

Bậc 5

7,19

18.170.568

Bậc 6

7,55

19.080.360

- Viên chức loại A2 nhóm A2.1

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,4

11.119.680

Bậc 2

4,74

11.978.928

Bậc 3

5,08

12.838.176

Bậc 4

5,42

13.697.424

Bậc 5

5,76

14.556.672

Bậc 6

6,1

15.415.920

Bậc 7

6,44

16.275.168

Bậc 8

6,78

17.134.416

- Viên chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,0

10.108.800

Bậc 2

4,34

10.968.048

Bậc 3

4,68

11.827.296

Bậc 4

5,02

12.686.544

Bậc 5

5,36

13.545.792

Bậc 6

5,7

14.405.040

Bậc 7

6,04

15.264.288

Bậc 8

6,38

16.123.536

- Viên chức loại A1

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,34

5.913.648

Bậc 2

2,67

6.747.624

Bậc 3

3,0

7.581.600

Bậc 4

3,33

8.415.576

Bậc 5

3,66

9.249.552

Bậc 6

3,99

10.083.528

Bậc 7

4,32

10.917.504

Bậc 8

4,65

11.751.480

Bậc 9

4,98

12.585.456

- Viên chức loại B

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,86

4.700.592

Bậc 2

2,06

5.206.032

Bậc 3

2,26

5.711.472

Bậc 4

2,46

6.216.912

Bậc 5

2,66

6.722.352

Bậc 6

2,86

7.227.792

Bậc 7

3,06

7.733.232

Bậc 8

3,26

8.238.672

Bậc 9

3,46

8.744.112

Bậc 10

3,66

9.249.552

Bậc 11

3,86

9.754.992

Bậc 12

4,06

10.260.432

- Viên chức loại C - nhóm C1

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,65

4.169.880

Bậc 2

1,83

4.624.776

Bậc 3

2,01

5.079.672

Bậc 4

2,19

5.534.568

Bậc 5

2,37

5.989.464

Bậc 6

2,55

6.444.360

Bậc 7

2,73

6.899.256

Bậc 8

2,91

7.345.152

Bậc 9

3,09

7.809.048

Bậc 10

3,27

8.263.944

Bậc 11

3,45

8.718.840

Bậc 12

3,63

9.173.736

- Viên chức loại C - nhóm C2

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,0

5.054.400

Bậc 2

2,18

5.509.296

Bậc 3

2,36

5.964.192

Bậc 4

2,54

6.419.088

Bậc 5

2,72

6.873.984

Bậc 6

2,9

7.328.880

Bậc 7

3,08

7.783.776

Bậc 8

3,26

8.238.672

Bậc 9

3,44

8.693.568

Bậc 10

3,62

9.148.464

Bậc 11

3,8

9.603.360

Bậc 12

3,98

10.058.256

- Viên chức loại C - nhóm C3

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,5

3.790.800

Bậc 2

1,68

4.245.696

Bậc 3

1,86

4.700.592

Bậc 4

2,04

5.155.488

Bậc 5

2,22

5.610.384

Bậc 6

2,4

6.065.280

Bậc 7

2,58

6.520.176

Bậc 8

2,76

6.975.072

Bậc 9

2,94

7.429.968

Bậc 10

3,12

7.884.864

Bậc 11

3,3

8.339.760

Bậc 12

3,48

8.764.656

(4) Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp nhà nước

- Lái xe cơ quan, kỹ thuật viên đánh máy:

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,05

5.180.760

Bậc 2

2,23

5.635.656

Bậc 3

2,41

6.090.552

Bậc 4

2,59

6.545.448

Bậc 5

2,77

7.000.344

Bậc 6

2,95

7.455.240

Bậc 7

3,13

7.910.136

Bậc 8

3,31

8.365.032

Bậc 9

3,49

8.819.928

Bậc 10

3,67

9.274.824

Bậc 11

3,85

9.739.720

Bậc 12

4,03

10.184.616

- Nhân viên kỹ thuật:

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,65

4.169.880

Bậc 2

1,83

4.624.776

Bậc 3

2,01

5.079.672

Bậc 4

2,19

5.534.568

Bậc 5

2,37

5.989.464

Bậc 6

2,55

6.444.360

Bậc 7

2,73

6.899.256

Bậc 8

2,91

7.354.152

Bậc 9

3,09

7.809.048

Bậc 10

3,27

8.263.944

Bậc 11

3,45

8.718.840

Bậc 12

3,63

9.173.736

- Nhân viên đánh máy, nhân viên bảo vệ:

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,5

3.790.800

Bậc 2

1,68

4.245.696

Bậc 3

1,86

4.700.592

Bậc 4

2,04

5.155.488

Bậc 5

2,22

5.610.384

Bậc 6

2,4

6.065.280

Bậc 7

2,58

6.520.176

Bậc 8

2,76

6.975.072

Bậc 9

2,94

7.429.968

Bậc 10

3,12

7.884.864

Bậc 11

3,3

8.339.760

Bậc 12

3,48

8.764.656

- Nhân viên văn thư:

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,35

3.411.720

Bậc 2

1,53

3.866.616

Bậc 3

1,71

4.321.512

Bậc 4

1,89

4.776.408

Bậc 5

2,07

5.231.304

Bậc 6

2,25

5.686.200

Bậc 7

2,43

6.141.096

Bậc 8

2,61

6.595.992

Bậc 9

2,79

7.050.888

Bậc 10

2,97

7.505.784

Bậc 11

3,15

7.960.680

Bậc 12

3,33

8.415.576

- Nhân viên phục vụ:

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,00

2.527.200

Bậc 2

1,18

2.982.096

Bậc 3

1,36

3.436.992

Bậc 4

1,54

3.891.888

Bậc 5

1,72

4.346.784

Bậc 6

1,90

4.801.680

Bậc 7

2,08

5.256.576

Bậc 8

2,26

5.711.472

Bậc 9

2,44

6.166.368

Bậc 10

2,62

6.621.264

Bậc 11

2,80

7.076.160

Bậc 12

2,98

7.531.056

(5) Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

- Bí thư đảng ủy:

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,35

5.938.920

Bậc 2

2,85

7.202.520

- Phó Bí thư đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,15

5.433.480

Bậc 2

2,65

6.697.080

- Thường trực đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,95

4.928.040

Bậc 2

2,45

6.191.640

- Trưởng các đoàn thể; Ủy viên Ủy ban nhân dân

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,75

4.422.600

Bậc 2

2,25

5.686.200

(6) Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.

STT

Cấp bậc quân hàm

Hệ số

Mức lương

1

Đại tướng

10,4

26.282.880

2

Thượng tướng

9,8

24.766.560

3

Trung tướng

9,2

23.250.240

4

Thiếu tướng

8,6

21.733.920

5

Đại tá

8

20.217.600

6

Thượng tá

7,3

18.448.560

7

Trung tá

6,6

16.679.520

8

Thiếu tá

6

15.163.200

9

Đại úy

5,4

13.646.880

10

Thượng úy

5

12.636.000

11

Trung úy

4,6

11.625.120

12

Thiếu úy

4,2

10.614.240

13

Thượng sĩ

3,8

9.603.360

14

Trung sĩ

3,5

8.845.200

15

Hạ sĩ

3,2

8.087.040

(7) Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.

- Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân:

Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu sơ cấp:

Nhóm 1:

Hệ số lương

Mức lương (Đơn vị: VNĐ)

3,20

8.087.040

3,45

8.718.840

3,70

9.350.640

3,95

9.982.440

4,20

10.614.240

4,45

11.246.040

4,70

11.877.840

4,95

12.509.640

5,20

13.141.440

5,45

13.773.240

Nhóm 2:

Hệ số lương

Mức lương (Đơn vị: VNĐ)

2,95

7.455.240

3,20

8.087.040

3,45

8.718.840

3,70

9.350.640

3,95

9.982.440

4,20

10.614.240

4,45

11.246.040

4,70

11.877.840

4,95

12.509.640

5,20

13.141.440

Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu trung cấp:

Nhóm 1:

Hệ số lương

Mức lương (Đơn vị: VNĐ)

3,50

8.845.200

3,80

9.603.360

4,10

10.361.520

4,40

11.119.680

4,70

11.877.840

5,00

12.636.000

5,30

13.394.160

5,60

14.152.320

5,90

14.910.480

6,20

15.668.640

Nhóm 2:

Hệ số lương

Mức lương (Đơn vị: VNĐ)

3,20

8.087.040

3,50

8.845.200

3,80

9.603.360

4,10

10.361.520

4,40

11.119.680

4,70

11.877.840

5,00

12.636.000

5,30

13.394.160

5,60

14.152.320

5,90

14.910.480

Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu cao cấp:

Nhóm 1:

Hệ số lương

Mức lương (Đơn vị: VNĐ)

3,85

9.729.720

4,20

10.614.240

4,55

11.498.760

4,90

12.383.280

5,25

13.267.800

5,60

14.152.320

5,95

15.036.840

6,30

15.921.360

6,65

16.805.880

7,00

17.690.400

7,35

18.574.920

7,70

19.459.440

Nhóm 2:

Hệ số lương

Mức lương (Đơn vị: VNĐ)

3,65

9.224.280

4,00

10.108.800

4,35

10.996.320

4,70

11.877.840

5,05

12.762.360

5,40

13.646.880

5,75

14.531.400

6,10

15.415.920

6,45

16.300.440

6,80

17.184.960

7,15

18.069.480

7,50

18.954.000

- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân:

Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an cao cấp:

Nhóm 1:

Hệ số

Mức lương

3,85

9.729.720

4,2

10.614.240

4,55

11.496.760

4,9

12.383.280

5,25

13.267.800

5,6

14.152.320

5,95

15.036.840

6,3

15.920.100

6,65

16.805.880

7

17.690.400

7,35

18.574.920

7,7

19.459.440

Nhóm 2:

Hệ số

Mức lương

3,65

9.224.280

4

10.108.800

4,35

10.996.320

4,7

11.877.840

5,05

12.762.360

5,4

13.464.880

5,75

14.531.400

6,1

15.415.920

6,45

16.300.440

6,8

17.184.960

7,15

18.069.480

7,5

18.954.000

Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an trung cấp:

Nhóm 1:

Hệ số

Mức lương

3,5

8.845.200

3,8

9.754.992

4,1

10.361.520

4,4

11.119.680

4,7

11.877.840

5

11.700.000

5,3

13.394.160

5,6

14.152.320

5,9

14.910.480

6,2

15.668.640

Nhóm 2:

Hệ số

Mức lương

3,2

8.087.040

3,5

8.845.200

3,8

9.754.992

4,1

10.361.520

4,4

11.119.680

4,7

11.877.840

5

11.700.000

5,3

13.394.160

5,6

14.152.320

5,9

14.910.480

Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an sơ cấp:

Nhóm 1:

Hệ số

Mức lương

3,2

8.087.040

3,45

8.718.840

3,7

9.350.640

3,95

9.982.440

4,2

10.614.240

4,45

11.246.040

4,7

11.877.840

4,95

12.509.640

5,2

13.141.440

5,45

13.773.240

Nhóm 2:

Hệ số

Mức lương

2,95

7.455.240

3,2

8.087.040

3,45

8.718.840

3,7

9.350.640

3,95

9.982.440

4,2

10.614.240

4,45

11.246.040

4,7

11.877.840

4,95

12.509.640

5,2

13.141.440

*Lưu ý: Bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương...

Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay?

Dưới đây là thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến hiện nay như sau:

Thời điểm áp dụng

Mức lương cơ sở

Căn cứ pháp lý

Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996

120.000 đồng/tháng

Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ

Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999

144.000 đồng/tháng

Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ

Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000

180.000 đồng/tháng

Nghị định 175/1999/NĐ-CP

Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003

210.000 đồng/tháng

Nghị định 77/2000/NĐ-CP

Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005

290.000 đồng/tháng

Nghị định 203/2004/NĐ-CP

Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006

350.000 đồng/tháng

Nghị định 118/2005/NĐ-CP

Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007

450.000 đồng/tháng

Nghị định 94/2006/NĐ-CP

Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009

540.000 đồng/tháng

Nghị định 166/2007/NĐ-CP

Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010

650.000 đồng/tháng

Nghị định 33/2009/NĐ-CP

Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011

730.000 đồng/tháng

Nghị định 28/2010/NĐ-CP

Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012

830.000 đồng/tháng

Nghị định 22/2011/NĐ-CP

Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013

1.050.000 đồng/tháng

Nghị định 31/2012/NĐ-CP

Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016

1.150.000 đồng/tháng

Nghị định 66/2013/NĐ-CP

Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017

1.210.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2016/NĐ-CP

Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018

1.300.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2017/NĐ-CP

Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019

1.390.000 đồng/tháng

Nghị định 72/2018/NĐ-CP

Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023

1.490.000 đồng/tháng

Nghị quyết 70/2018/QH14,

Nghị định 38/2019/NĐ-CP

Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024

1.800.000 đồng/tháng

Nghị định 24/2023/NĐ-CP

Từ 01/07/2024

2.340.000 đồng/tháng

Nghị định 73/2024/NĐ-CP

*Trên đây là thời gian tăng lương cơ sở từ năm 1995 đến hiện tại.

Dự kiến từ 1.7.2026 lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng tăng lên 2.572.200 đồng/tháng.

Bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khi tăng lương cơ sở (Dự kiến)?

Bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khi tăng lương cơ sở (Dự kiến)? (Hình từ Internet)

Chốt không tăng lương cơ sở sau 2026 khi xây dựng 5 bảng lương mới đúng không?

Tại Mục 5 Kết luận 83-KL/TW năm 2024, Bộ Chính trị có kết luận nội dung một số nội dung về thời điểm cải cách tiền lương xây dựng 5 bảng lương mới theo vị trí việc làm như sau:

Tổ chức thực hiện
Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp căn cứ Kết luận này khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
...
5.2. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị.
...

Như vậy theo nội dung trên thì dự kiến bảng lương mới cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm sẽ thực hiện sau năm 2026 sau khi khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị.

Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thì sẽ xây dựng, ban hành hệ thống 5 bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng.

Đồng thời, theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới gồm:

Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới
- Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.
...

Như vậy, Trung ương chốt sau 2026 khi cải cách tiền lương xây dựng 5 bảng lương mới theo vị trí việc làm sẽ không tăng lương cơ sở mà thay vào đó sẽ bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.

Về thời điểm chính thức sau 2026 thực hiện 5 bảng lương mới thì hiện nay chưa có quy định cụ thể, cần phải chờ thông tin, văn bản quy định chính thức về vấn đề này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Tổng hợp quy định về thời gian nghỉ hành kinh 2026 của lao động nữ chi tiết như thế nào?

Nghỉ hành kinh là khoảng thời gian nghỉ ngơi mà pháp luật lao động Việt Nam dành riêng cho lao động nữ trong kỳ kinh nguyệt, nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản và tạo điều kiện làm việc phù hợp với đặc thù giới tính. Dưới đây là tổng hợp chi tiết quy định về thời gian nghỉ hành kinh của lao động nữ 2026 kèm mức xử phạt hành chính:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: