Bầu Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ khóa mới 2026 theo quy trình nào? Khi nào bầu Chủ tịch nước và Thủ tướng 2026?
NÓNG: XEM TRỰC TIẾP Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI
NÓNG: TRỰC TIẾP Khai mạc Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa 16 ngày 6/4/2026
Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI vào 15/3/2026.
Về nhiệm kỳ của Chủ tịch nước: Căn cứ theo Điều 87 Hiến pháp 2013 quy định: Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Nghị quyết 71/2022/QH15 quy định: Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Chủ tịch nước. Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định: Quốc hội bầu Chủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. => Như vậy, theo các quy định trên thì Quốc hội bầu Chủ tịch nước. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Chủ tịch nước mà danh sách này sẽ bao gồm các đại biểu Quốc hội. Theo đó: + Quốc hội bầu Chủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. + Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước. Trong đó: - Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là năm năm. - Sáu mươi ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khóa mới phải được bầu xong. - Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh. (Điều 71, Điều 87 Hiến pháp 2013) Về nhiệm kỳ của Chính phủ: Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ (Điều 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2025) => Như vậy, Quốc hội khóa XVI sẽ có nhiệm kỳ tiếp theo là 2026 - 2031. Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ khóa mới 2026 sẽ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Quốc hội bầu Chủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Sau đó, Chủ tịch nước trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ. |
Thông tin về "Bầu Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ khóa mới 2026 theo quy trình nào?" như sau:
A. Bầu Chủ tịch nước khóa mới 2026 theo quy trình sau:
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Chủ tịch nước.
2. Ngoài danh sách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị, đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào chức danh Chủ tịch nước; người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách người ứng cử.
3. Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan.
4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử (nếu có).
5. Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch nước.
6. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.
7. Quốc hội bầu Chủ tịch nước bằng hình thức bỏ phiếu kín.
8. Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết quả biểu quyết.
9. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo nghị quyết bầu Chủ tịch nước.
10. Quốc hội thảo luận.
11. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
12. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
13. Chủ tịch nước tuyên thệ.
(Điều 33 Nghị quyết 71/2022/QH15)
A. Bầu Thủ tướng Chính phủ khóa mới 2026 theo quy trình sau:
- Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước - Điều 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2025, trình tự theo Điều 35 Nghị quyết 71/2022/QH15 như sau:
1. Chủ tịch nước trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ.
2. Ngoài danh sách do Chủ tịch nước đề nghị, đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào chức danh Thủ tướng Chính phủ; người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách người ứng cử.
3. Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, mời Chủ tịch nước tham dự để trao đổi về các vấn đề có liên quan.
4. Chủ tịch nước báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội.
5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử (nếu có).
6. Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách để bầu Thủ tướng Chính phủ.
7. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.
8. Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ bằng hình thức bỏ phiếu kín.
9. Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết quả biểu quyết.
10. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo nghị quyết bầu Thủ tướng Chính phủ.
11. Quốc hội thảo luận.
12. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thuý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
13. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
14. Thủ tướng Chính phủ tuyên thệ.

Bầu Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ khóa mới 2026 theo quy trình nào? Khi nào bầu Chủ tịch nước và Thủ tướng 2026? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn riêng Chủ tịch nước 2026?
Tiêu chuẩn riêng Chủ tịch nước 2026 được nêu tại tiểu mục 4 Mục III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025, cụ thể như sau:
Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đồng thời cần có những phẩm chất, năng lực:
- Có uy tín cao, là trung tâm đoàn kết trong Trung ương, Bộ Chính trị, trong toàn Đảng và Nhân dân.
- Có năng lực nổi trội, toàn diện trên các mặt công tác, nhất là lĩnh vực đối nội, đối ngoại, an ninh, quốc phòng; hiểu biết sâu, rộng về công tác tư pháp. Là trung tâm đoàn kết các lực lượng xã hội và các cộng đồng dân tộc trong, ngoài nước. Quyết liệt trong lãnh đạo, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
- Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên.
- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.
Nhiệm vụ và quyền của Đảng viên trong giai đoạn hiện nay là gì?
Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định Đảng viên có nhiệm vụ:
- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
Căn cứ theo Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, quy định Đảng viên có các quyền như sau:
- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.
- Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ khóa mới
- Bầu Chủ tịch nước và Thủ tướng
- Chủ tịch nước và Thủ tướng 2026
- Chủ tịch nước 2026
- Thủ tướng 2026
- Bầu Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ khóa mới 2026
- Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ khóa mới 2026
- Chủ tịch nước và thủ tướng
- Thủ tướng Chính phủ khóa mới
- Bầu Chủ tịch nước 2026
- Thủ tướng Chính phủ 2026
- Bầu Thủ tướng Chính phủ 2026
- Thủ tướng Chính phủ
- Bầu Chủ tịch nước
- Khi nào bầu Chủ tịch nước 2026
- Chính phủ khóa mới 2026
- Bầu Chủ tịch nước và Thủ tướng 2026
- Khi nào bầu Chủ tịch nước và Thủ tướng 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];