Cách xác định hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Việt Nam từ ngày 01/01/2027 như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 384/2026/NĐ-CP quy định cách xác định hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Việt Nam từ ngày 01/01/2027 như sau:
Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Chuyển đổi mã số hàng hóa.
(2) Có hàm lượng VVC tối thiểu 30% được xác định theo một trong hai công thức sau:
- Công thức trực tiếp:

- Công thức gián tiếp:

(3) Trị giá của vật liệu đóng gói và bao bì chứa đựng hàng hóa là một phần cấu thành nên hàng hóa và được tính vào hàm lượng VVC.
(4) Đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ số, các công đoạn tạo ra giá trị sản phẩm thực hiện tại Việt Nam được tính vào hàm lượng VVC, bao gồm: chi phí nghiên cứu, phát triển; chi phí thiết kế, lập trình, số hóa, tự động hóa; chi phí thử nghiệm kỹ thuật và kiểm thử phần mềm gắn liền với quy trình tạo ra sản phẩm. Công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 384/2026/NĐ-CP và yếu tố không được xem xét khi xác định xuất xứ quy định tại Điều 8 Nghị định 384/2026/NĐ-CP không áp dụng đối với khoản 4 Điều 6 Nghị định 384/2026/NĐ-CP.
(5) Thương nhân lựa chọn công thức trực tiếp hoặc công thức gián tiếp, áp dụng trong năm tài chính.

Cách xác định hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Việt Nam từ ngày 01/01/2027 như thế nào? (Hình ảnh Internet)
Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ra sao?
Căn cứ Điều 6a Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa như sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi cả nước.
- Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh sau khi trao đổi, thống nhất với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với đối tượng đặc thù thuộc lĩnh vực cơ yếu.
- Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 6a Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007.
Những hành vi bị nghiêm cấm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hiện nay như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025 và được bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025 quy định những hành vi bị nghiêm cấm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hiện nay bao gồm:
(1) Sản xuất sản phẩm, nhập khẩu, mua bán hàng hóa đã bị Nhà nước cấm lưu thông.
(2) Sản xuất sản phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
(3) Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa không có nguồn gốc rõ ràng.
(4) Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa đã hết hạn sử dụng.
(5) Dùng thực phẩm, dược phẩm không bảo đảm chất lượng hoặc đã hết hạn sử dụng làm từ thiện hoặc cho, tặng để sử dụng cho người.
(6) Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(7) Giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các dấu hiệu khác về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(8) Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
(9) Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng, nguồn gốc và xuất xứ sản phẩm, hàng hóa; kinh doanh sản phẩm, hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, đặc biệt trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử, gây nhầm lẫn hoặc lừa dối người tiêu dùng.
(10) Che giấu thông tin về mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn của động vật, thực vật, tài sản hoặc môi trường.
(11) Sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hóa bằng nguyên liệu, vật liệu cấm sử dụng để sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hóa đó.
(12) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(13) Lợi dụng hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để gây phương hại cho lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
(14) Thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa gây nhầm lẫn, gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác.
*Lưu ý: Nghị định 384/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];