Cách tính lương từ 01/7/2026 theo lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng đối với cán bộ, công chức, viên chức (dự kiến)?

Đặng Trần Trà My 1,172 lượt xem
07:44 | 03/04/2026
Cách tính lương từ 01/7/2026 theo lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng đối với cán bộ, công chức, viên chức (dự kiến)?
Nội dung chính
  1. Cách tính lương từ 01/7/2026 theo lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng đối với cán bộ, công chức, viên chức (dự kiến)?
  2. Chế độ tiền thưởng từ ngày 1/7/2026 dự kiến thế nào?
  3. Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay ra sao?

Cách tính lương từ 01/7/2026 theo lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng đối với cán bộ, công chức, viên chức (dự kiến)?

Hiện nay, lương cán bộ, công chức, viên chức được tính theo công thức quy định tại Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:

Lương = Hệ số lương hiện hưởng x Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng

Trong đó:

- Lương cơ sở quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng.

- Hệ số lương cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Đồng thời, Chính phủ đã có dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang TẢI .

Theo dự thảo Nghị định thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Như vậy, nếu không có gì thay đổi về cách tính lương cán bộ, công chức, viên chức và mức lương cơ sở mới được thông qua và áp dụng thì từ 01/7/2026 lương cán bộ, công chức, viên chức được tính theo công thức như sau:

Lương = Hệ số lương hiện hưởng x Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

Cách tính lương từ 01/7/2026 theo lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng đối với cán bộ, công chức, viên chức (dự kiến)?

Cách tính lương từ 01/7/2026 theo lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng đối với cán bộ, công chức, viên chức (dự kiến)? (Hình từ Internet)

Chế độ tiền thưởng từ ngày 1/7/2026 dự kiến thế nào?

Theo Điều 4 dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì chế độ tiền thưởng như sau:

- Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ

- Chế độ tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều này được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế cụ thể để thực hiện chế độ tiền thưởng áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.

- Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm những nội dung sau:

+ Phạm vi và đối tượng áp dụng;

+ Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;

+ Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;

+ Quy trình, thủ tục xét thưởng;

+ Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).

- Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

Đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì huỷ dự toán (đối với trường hợp dư dự toán) hoặc nộp ngân sách nhà nước (đối với trường hợp dư tạm ứng).

Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay ra sao?

Dưới đây là thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến hiện nay như sau:

Thời điểm áp dụng

Mức lương cơ sở

Căn cứ pháp lý

Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996

120.000 đồng/tháng

Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ

Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999

144.000 đồng/tháng

Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ

Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000

180.000 đồng/tháng

Nghị định 175/1999/NĐ-CP

Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003

210.000 đồng/tháng

Nghị định 77/2000/NĐ-CP

Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005

290.000 đồng/tháng

Nghị định 203/2004/NĐ-CP

Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006

350.000 đồng/tháng

Nghị định 118/2005/NĐ-CP

Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007

450.000 đồng/tháng

Nghị định 94/2006/NĐ-CP

Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009

540.000 đồng/tháng

Nghị định 166/2007/NĐ-CP

Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010

650.000 đồng/tháng

Nghị định 33/2009/NĐ-CP

Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011

730.000 đồng/tháng

Nghị định 28/2010/NĐ-CP

Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012

830.000 đồng/tháng

Nghị định 22/2011/NĐ-CP

Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013

1.050.000 đồng/tháng

Nghị định 31/2012/NĐ-CP

Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016

1.150.000 đồng/tháng

Nghị định 66/2013/NĐ-CP

Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017

1.210.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2016/NĐ-CP

Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018

1.300.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2017/NĐ-CP

Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019

1.390.000 đồng/tháng

Nghị định 72/2018/NĐ-CP

Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023

1.490.000 đồng/tháng

Nghị quyết 70/2018/QH14,

Nghị định 38/2019/NĐ-CP

Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024

1.800.000 đồng/tháng

Nghị định 24/2023/NĐ-CP

Từ 01/07/2024

2.340.000 đồng/tháng

Nghị định 73/2024/NĐ-CP

*Trên đây là thời gian tăng lương cơ sở từ năm 1995 đến hiện tại.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất