Công văn 13751/TPHCM-QLDN3 hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chi tiết ra sao?
Ngày 25/9/2026, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã có Công văn 13751/TPHCM-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
>>> Tải về Công văn 13751/TPHCM-QLDN3 năm 2026
Theo đó, căn cứ tại Công văn 13751/TPHCM-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa như sau:
Trường hợp người lao động làm việc tại Công ty đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bác ruột (đang nuôi dưỡng người Bác ruột đã ngoài độ tuổi lao động, vẫn còn Cha, Mẹ, Con, Anh, Chị, Em ruột) thì phải đáp ứng các điều kiện qui định tại Điều 47, Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính và có đủ hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Đối với điều kiện có “giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật": là các giấy tờ chứng minh Cha, Mẹ, Con, Anh, Chị, Em ruột của Bác ruột người lao động tuy vẫn còn sống “nhưng những người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng". Nếu bác ruột của người nộp thuế không phải là người không nơi nương tựa thì không đủ điều kiện để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.
Đối với các cá nhân không nơi nương tựa đã được đăng ký là người phụ thuộc (đủ điều kiện là người phụ thuộc) trước ngày 01/07/2026 thì không phải đăng ký lại.
* Xem thêm chi tiết tại Công văn 13751/TPHCM-QLDN3 năm 2026

Công văn 13751/TPHCM-QLDN3 hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chi tiết ra sao?
Quy định về giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 ra sao?
Quy định về giảm trừ gia cảnh được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:
[1] Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
[2] Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản [1] phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
[3] Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
[4] Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
- Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Cách tính thuế TNCN 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh mới được quy định như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Dưới đây là một số mức thu nhập phổ biến phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo bảng giảm trừ gia cảnh mới đã tính các chi phí được trừ, được miễn khác gồm:
- Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Các khoản không tính thuế thu nhập cá nhân như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa…
STT | Số người phụ thuộc | Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng | Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/năm |
1 | Không có | > 15,5 triệu đồng | > 186 triệu đồng |
2 | Có 01 người phụ thuộc | > 21,7 triệu đồng | > 260,4 triệu đồng |
3 | Có 02 người phụ thuộc | > 27,9 triệu đồng | > 334,8 triệu đồng |
4 | Có 03 người phụ thuộc | > 34,1 triệu đồng | > 409,2 triệu đồng |
5 | Có 04 người phụ thuộc | > 40,3 triệu đồng | > 483,6 triệu đồng |
Theo khoản 1 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, công thức tính thuế TNCN với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định như sau:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế không phân biệt nơi trả thu nhập x thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần
Thu nhập tính thuế với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế nhận được trong kỳ tính thuế - các khoản đóng góp và các khoản giảm trừ.
Như vậy, cách tính thuế TNCN 2026 mới nhất như sau:
Thuế TNCN = [ (Tổng thu nhập chịu thuế - các khoản đóng góp và giảm trừ) x thuế suất lũy tiến từng phần]
Trong đó:
- Tổng thu nhập chịu thuế nhận được trong kỳ tính thuế gồm các khoản:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền/không bằng tiền dưới mọi hình thức;
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:
++ Phụ cấp, trợ cấp ưu đãi người có công;
++ Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
++ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm (nếu có);
++ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
++ Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;
++ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
++ Trợ cấp một lần khi sinh con/nhận nuôi con nuôi;
++ Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động;
++ Trợ cấp hưu trí một lần; Trợ cấp tuất hàng tháng;
++ Các khoản trợ cấp khác về bảo hiểm xã hội;
++ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội;
++ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
- Các khoản đóng góp gồm:
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có);
+ Đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung;
+ Mua bản hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định.
- Các khoản giảm trừ:
+ Giảm trừ gia cảnh với người nộp thuế 15,5 triệu đồng/tháng và với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo:
++ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
++ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
++ Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trong đó, các tổ chức, cơ sở và các quỹ này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
+ Khoản chi cho y tế, giáo dục, đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc.
- Biểu thuế luỹ tiến từng phần có 05 bậc như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm | Phần thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
1 | Đến 120 triệu đồng | Đến 10 triệu đồng | 5% |
2 | > 120 - 360 triệu đồng | > 10 - 30 triệu đồng | 10% |
3 | > 360 - 720 triệu đồng | > 30 - 60 triệu đồng | 20% |
4 | > 720 triệu đồng - 1,2 tỷ đồng | > 60 - 100 triệu đồng | 30% |
5 | > 1,2 tỷ đồng | > 100 triệu đồng | 35% |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];