Quy định số giờ tăng ca 2026 đối với người lao động ra sao? Quy định số giờ tăng ca 2026 theo Bộ luật Lao động như thế nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 167 lượt xem
10:49 | 30/09/2026
Nội dung quy định số giờ tăng ca 2026 đối với người lao động hiện theo Điều 98, Điều 107 và Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 dưới đây.
Nội dung chính
  1. Quy định số giờ tăng ca 2026 đối với người lao động ra sao? Quy định số giờ tăng ca 2026 theo Bộ luật Lao động như thế nào?
  2. Không trả tiền lương tăng ca cho người lao động phạt bao nhiêu 2026?
  3. Tổng hợp các Công văn hướng dẫn số giờ tăng ca đối với người lao động đầy đủ, chi tiết?

Quy định số giờ tăng ca 2026 đối với người lao động ra sao? Quy định số giờ tăng ca 2026 theo Bộ luật Lao động như thế nào?

Quy định số giờ tăng ca 2026 đối với người lao động hiện theo Điều 98, Điều 107 và Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 và theo hướng dẫn của Điều 55, 56, 57, 59, 60, 61, 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

(1) Số giờ tăng ca, thời gian làm thêm giờ là gì?

- Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

(2) Yêu cầu khi sử dụng người lao động tăng ca, làm thêm giờ ra sao?

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

Quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau:

- Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:

+ Thời gian làm thêm;

+ Địa điểm làm thêm;

+ Công việc làm thêm.

- Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

Giới hạn số giờ tăng ca, số giờ làm thêm như sau:

- Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

- Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

- Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

- Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

- Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

(3) Các trường hợp nào được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm?

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm gồm:

Ngoài các trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm:

- Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.

- Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

- Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.

- Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(4) Quy định về người lao động tăng ca trong trường hợp đặc biệt?

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:

- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

(5) Cách tính tiền lương tăng ca của người lao động?

- Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

+ Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

- Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

*Công thức tính tiền lương tăng ca vào ban ngày

Tiền lương làm thêm giờ theo khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 được quy định như sau:

- Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 105 của Bộ luật Lao động và được tính theo công thức sau:

Trong đó:

- Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, được xác định bằng tiền lương thực trả của công việc đang làm của tháng hoặc tuần hoặc ngày mà người lao động làm thêm giờ (không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động; tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động) chia cho tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng trong tháng hoặc tuần hoặc ngày người lao động làm thêm giờ (không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, 01 tuần theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn và không kể số giờ làm thêm);

+ Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường; mức ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần; mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

- Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và được tính theo công thức sau:

Trong đó:

Mức ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày thường; mức ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần; mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

- Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

*Công thức tính tiền lương tăng ca vào ban đêm

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo khoản 3 Điều 98 của Bộ luật Lao động, được hưởng tiền lương tính theo công thức sau:

- Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Trong đó:

+ Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường được xác định theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định này;

+ Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

++ Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);

++ Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường;

++ Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường.

- Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Trong đó, đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

+ Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);

+ Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường;

+ Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

*Trên đây là thông tin quy định số giờ tăng ca 2026 đối với người lao động, quy định số giờ tăng ca 2026 theo Bộ luật Lao động!

Quy định số giờ tăng ca 2026 đối với người lao động ra sao? Quy định số giờ tăng ca 2026 theo Bộ luật Lao động như thế nào?

Quy định số giờ tăng ca 2026 đối với người lao động ra sao? Quy định số giờ tăng ca 2026 theo Bộ luật Lao động như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Không trả tiền lương tăng ca cho người lao động phạt bao nhiêu 2026?

Căn cứ khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với hành vi không trả tiền lương tăng ca cho người lao động 2026 như sau:

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Đồng thời, buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

*Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Tổng hợp các Công văn hướng dẫn số giờ tăng ca đối với người lao động đầy đủ, chi tiết?

Dướn đây là tổng hợp các Công văn hướng dẫn số giờ tăng ca đối với người lao động đầy đủ, chi tiết:

TT

TÊN CÔNG VĂN

NGÀY BAN HÀNH

1

Công văn 5784/SNV-VLATLĐ năm 2025 hướng dẫn thực hiện quy định về tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm do Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

26/09/2025

2

Công văn 2677/SNV-VLATLĐ năm 2025 về thông tin quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm do Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

18/08/2025

3

Công văn 21884/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương làm thêm giờ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

13/05/2022

4

Công văn 183/TTr-THGS năm 2022 về thực hiện các quy định của pháp luật lao động về tiền lương làm thêm giờ do Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

08/4/2022

5

Công văn 5063/VPCP-KTTH năm 2021 về chế độ bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ do Văn phòng Chính phủ ban hành

26/07/2021

6

Công văn 337/LĐTBXH-PC năm 2019 kiến nghị về giờ làm thêm tối đa do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

15/01/2019

7

Công văn 246/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2019 về tiền lương làm thêm giờ của người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

04/5/2019

8

Công văn 5199/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về tăng giới hạn thời gian làm thêm giờ trong năm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

03/12/2019

9

Công văn 4641/TCT-DNNCN năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương làm thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành

12/11/2019

10

Công văn 48815/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương làm thêm giờ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

24/06/2019

11

Công văn 41766/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền làm thêm giờ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

26/06/2015

12

Công văn 433/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

03/02/2015

13

Công văn 2751/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

15/07/2015

14

Công văn 2323/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

15/06/2015

15

Công văn 3801/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

21/09/2015

16

Công văn 4541/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

28/11/2014

17

Công văn 4163/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

05/11/2014

18

Công văn 1339/LĐTBXH-LĐTL năm 2012 về tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, nghỉ bù do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

02/5/2012

19

Công văn 1071/LĐTBXH-LĐTL năm 2012 về tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

11/4/2012

20

Công văn 1858/LĐTBXH-LĐTL năm 2011 về tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

10/6/2011

21

Công văn 2169/BTC-TCT năm 2011 về chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập làm thêm giờ của nhà giáo do Bộ Tài chính ban hành

18/02/2011

22

Công văn 515/LĐTBXH-LĐTL năm 2011 hướng dẫn tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

28/02/2011

23

Công văn 4246/LĐTBXH-LĐTL năm 2010 về việc trả lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

01/12/2010

24

Công văn 2266/TCT-CS năm 2010 về việc tiền lương làm thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành

28/06/2010

25

Công văn 166/TCT-CS năm 2010 về việc khoản chi tiền lương làm thêm ngoài giờ do Tổng cục Thuế ban hành

18/01/2010

26

Công văn 5014/LĐTBXH-LĐTL năm 2009 hướng dẫn về việc tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

31/12/2009

27

Công văn 1409/LĐTBXH-TL năm 2007 hướng dẫn về việc tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

25/04/2007

28

Công văn 1356/LĐTBXH-TL năm 2002 hướng dẫn về các khoản phụ cấp làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

14/05/2002

29

Công văn 2721/LĐTBXH-TL năm 2002 hướng dẫn về tiền lương làm thêm giờ trong các doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

16/08/2002

30

Công văn 4526/LĐTBXH-TL năm 2002 hướng dẫn về việc trả lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

25/12/2002

31

Công văn 120/LĐTBXH-TL năm 2003 hướng dẫn về việc hướng dẫn trả lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

14/01/2003

32

Công văn 368/LĐTBXH-TL năm 2003 hướng dẫn về việc trả lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

12/02/2003

33

Công văn 1129/LĐTBXH-BHLĐ năm 2003 hướng dẫn về việc cách tính giờ làm thêm do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

14/04/2003

34

Công văn 1372/LĐTBXH-TL năm 2003 hướng dẫn về việc tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

06/5/2003

35

Công văn 2396/LĐTBXH-TL năm 2003 hướng dẫn về việc trả lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

23/07/2003

36

Công văn 118/LĐTBXH-TL năm 2004 hướng dẫn về việc chế độ làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

12/01/2004

37

Công văn 157/LĐTBXH-TL năm 2004 hướng dẫn về việc tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

13/01/2004

38

Công văn 339/LĐTBXH-TL năm 2004 hướng dẫn về việc tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

10/2/2004

39

Công văn 375/LĐTBXH-TL năm 2004 hướng dẫn về việc tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

13/02/2004

40

Công văn 1708/LĐTBXH-TL năm 2004 hướng dẫn về việc tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

31/05/2004

41

Công văn 433/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn về tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

03/02/2015

42

Công văn 2531/LĐTBXH năm 2003 hướng dẫn về việc hướng dẫn đăng ký xin phép làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm do Sở Lao động Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh

22/06/2003

43

Công văn 205/LĐTBXH-TL năm 2007 hướng dẫn về việc tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

19/01/2007

44

Công văn 2695/LĐTBXH-TL năm 2006 hướng dẫn về việc trả lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

08/8/2006

45

Công văn 2697/LĐTBXH-TL năm 2006 hướng dẫn về việc trả lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

08/8/2006

46

Công văn 871/LĐTBXH-TL năm 2006 hướng dẫn về việc tiền lương làm thêm giờ đối với lao động trong doanh nghiệp FDI do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

17/03/2006

47

Công văn 347/LĐTBXH-TL năm 2006 hướng dẫn về việc tiền lương làm thêm giờ đối với lao động trong doanh nghiệp FDI do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

06/02/2006

48

Công văn 4033/LĐTBXH-TL năm 2005 hướng dẫn về việc chế độ trả lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

28/11/2005

49

Công văn 456/LĐTBXH-TL năm 2003 hướng dẫn về việc hướng dẫn trả lương làm thêm giờ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

20/02/2003

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất