Công ty được tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ khi kinh doanh các ngành nghề nào? Quy định cụ thể ra sao?

10:27 | 18/09/2026
Bộ luật Lao động 2019 quy định thông thường công ty chỉ tổ chức làm thêm giờ không quá 200 giờ/năm. Tuy nhiên, trong một số ngành nghề nhất định, công ty có thể tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ/năm.
Nội dung chính
  1. Công ty được tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ khi kinh doanh các ngành nghề nào? Quy định cụ thể ra sao?
  2. Điều kiện tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ đến không quá 300 giờ/năm là gì?
  3. Tiền lương làm thêm giờ được tính như thế nào?

Công ty được tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ khi kinh doanh các ngành nghề nào? Quy định cụ thể ra sao?

Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động được tổ chức làm thêm giờ nhưng không quá 200 giờ/năm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, có thể tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ đến không quá 300 giờ/năm.

Cụ thể, tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Làm thêm giờ
...
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Theo đó, công ty kinh doanh các ngành nghề sau đây, sẽ được tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ đến không quá 300 giờ/năm:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.

TẢI VỀ Mẫu Thông báo làm thêm giờ gửi Sở Nội vụ mới nhất 2026

Ngoài ra, nếu công ty kinh doanh không thuộc các ngành nghề nêu trên, vẫn có thể tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ đến không quá 300 giờ/năm trong các trường hợp sau:

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Lưu ý: khi tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ đến không quá 300 giờ/năm, thì công ty cần thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

>>XEM THÊM: Không trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động thì bị xử phạt bao nhiêu tiền từ 10/9/2026

>>XEM THÊM: Tiền làm thêm giờ có bị khấu trừ 10% thuế TNCN đối với trường hợp đã chấm dứt HĐLĐ không?

Công ty được tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ khi kinh doanh các ngành nghề nào? Quy định cụ thể ra sao?

Công ty được tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ khi kinh doanh các ngành nghề nào? Quy định cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Điều kiện tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ đến không quá 300 giờ/năm là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Làm thêm giờ
...
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Theo đó, công ty muốn tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ đến không quá 300 giờ/năm cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.

Tuy nhiên, nếu công ty tổ chức làm thêm giờ trong các trường hợp sau đây thì sẽ không cần sự đồng ý của người lao động, đồng thời cũng sẽ không bị giới hạn về số giờ làm thêm:

- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

(theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019)

Tiền lương làm thêm giờ được tính như thế nào?

Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, tiền lương làm thêm giờ của người lao động sẽ được tính theo các thời điểm như làm thêm giờ vào ban đêm hoặc làm thêm giờ vào ban ngày.

(1) Làm thêm giờ vào ban ngày

- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

(2) Làm thêm giờ vào ban đêm

- Vào ngày thường, ít nhất bằng 210%;

- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 270%;

- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 390% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
TPHCM tuyển 25 công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố

(Thanhuytphcm.vn) – Thông tin từ Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM chiều 8/10, Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM vừa ban hành Thông báo số 176-TB/BTCTU về nhu cầu thi tuyển công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam TPHCM năm 2026, với tổng chỉ tiêu 25 biên chế.

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất