Cả nước có bao nhiêu phường xã sau sáp nhập?
* Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.
Từ ngày 1/7/2025, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (gồm cấp tỉnh và cấp xã/phường) chính thức hoạt động, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.
Sau khi sắp xếp cả nước có 3321 đơn vị hành chính cấp xã (gồm xã, phường và đặc khu) - Nghị quyết 202/2025/QH15.

Cả nước có bao nhiêu phường xã sau sáp nhập? Danh sách xã phường mới sau sáp nhập của 34 tỉnh, thành hiện nay? (Hình từ Internet)
Danh sách xã phường mới sau sáp nhập của 34 tỉnh, thành hiện nay?
Danh sách xã phường mới sau sáp nhập của 34 tỉnh, thành hiện nay theo 34 Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 như sau:
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành được sáp nhập) | Xã phường mới sau sáp nhập |
1 | Thành phố Hà Nội | Sau khi sắp xếp, thành phố Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã. |
2 | Thành phố Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu |
3 | Thành phố Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu. |
4 | Thành phố Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu; |
5 | Thành phố Huế | Sau khi sắp xếp, thành phố Huế có 40 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 21 phường và 19 xã; |
6 | Thành phố Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | Sau khi sắp xếp, thành phố Cần Thơ có 103 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 phường và 72 xã |
7 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 117 xã và 07 phường |
8 | Cao Bằng | Sau khi sắp xếp, tỉnh Cao Bằng có 56 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 53 xã và 03 phường |
9 | Lai Châu | Sau khi sắp xếp, tỉnh Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 xã và 02 phường |
10 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 89 xã và 10 phường |
11 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có 92 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 77 xã và15 phường |
12 | Điện Biên | Sau khi sắp xếp, tỉnh Điện Biên có 45 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 42 xã và 03 phường |
13 | Lạng Sơn | Sau khi sắp xếp, tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 61 xã và 04 phường |
14 | Sơn La | Sau khi sắp xếp, tỉnh Sơn La có 75 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã và 08 phường |
15 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có 148 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 133 xã và 15 phường |
16 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 66 xã và 33 phường |
17 | Quảng Ninh | Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã, 30 phường và 02 đặc khu |
18 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có 104 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 93 xã và 11 phường |
19 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã gồm 97 xã và 32 phường |
20 | Thanh Hóa | Sau khi sắp xếp, tỉnh Thanh Hóa có 166 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 147 xã và 19 phường |
21 | Nghệ An | Sau khi sắp xếp, tỉnh Nghệ An có 130 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 119 xã và 11 phường |
22 | Hà Tĩnh | Sau khi sắp xếp, tỉnh Hà Tĩnh có 69 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 60 xã và 09 phường |
23 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Trị có 78 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 69 xã, 08 phường và 01 đặc khu |
24 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 09 phường và 01 đặc khu |
25 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có 135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 110 xã và 25 phường |
26 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 88 xã và 14 phường |
27 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Khánh Hòa có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 48 xã, 16 phường và 01 đặc khu |
28 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 103 xã, 20 phường, 01 đặc khu |
29 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường |
30 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường. |
31 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 20 phường. |
32 | An Giang (Kiên Giang + An Giang) | Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 85 xã, 14 phường và 03 đặc khu |
33 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường |
34 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) | Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có 64 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 55 xã và 09 phường |
Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã?
34 Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã như sau:
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành được sáp nhập) | Nghị quyết sáp nhập xã phường |
1 | Thành phố Hà Nội | |
2 | Thành phố Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | |
3 | Thành phố Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | |
4 | Thành phố Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | |
5 | Thành phố Huế | |
6 | Thành phố Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | |
7 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | |
8 | Cao Bằng | |
9 | Lai Châu | |
10 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | |
11 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | |
12 | Điện Biên | |
13 | Lạng Sơn | |
14 | Sơn La | |
15 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | |
16 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | |
17 | Quảng Ninh | |
18 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | |
19 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | |
20 | Thanh Hóa | |
21 | Nghệ An | |
22 | Hà Tĩnh | |
23 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | |
24 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | |
25 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | |
26 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | |
27 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) | |
28 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | |
29 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | |
30 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | |
31 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | |
32 | An Giang (Kiên Giang + An Giang) | |
33 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) | |
34 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];