Bảng tra cứu đầy đủ 94 xã phường mới thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập chi tiết đầy đủ? Danh sách xã phường mới Đà Nẵng?

Trần Thị Khánh Phương 122,686 lượt xem
10:46 | 04/07/2025
Bảng tra cứu đầy đủ 94 xã phường mới thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập chi tiết đầy đủ? Danh sách xã phường mới Đà Nẵng?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu đầy đủ 94 xã phường mới thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập chi tiết đầy đủ? Danh sách xã phường mới Đà Nẵng?
  2. Quy định về phân loại đơn vị hành chính?
  3. Chủ tịch tỉnh thành mới do ai chỉ định?

Bảng tra cứu đầy đủ 94 xã phường mới thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập chi tiết đầy đủ? Danh sách xã phường mới Đà Nẵng?

Ngày 16/6/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025.

Dưới đây là Bảng tra cứu đầy đủ 94 xã phường mới thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập

STT

Phường, xã sau sắp xếp

Sáp nhập từ các đơn vị hành chính

1

Phường‍ Hải‍ Châu

Phường‍ Thanh‍ Bình,‍ Thuận‍ Phước,‍ Thạch‍ Thang,‍ Phước‍ Ninh,‍ Hải‍ Châu

2

Phường‍ Hòa‍ Cường

Phường‍ Bình‍ Thuận,‍ Hòa‍ Thuận‍ Tây,‍ Hòa‍ Cường‍ Bắc,‍ Hòa‍ Cường‍ Nam

3

Phường‍ Thanh‍ Khê

Phường‍ Xuân‍ Hà,‍ Chính‍ Gián,‍ Thạc‍ Gián,‍ Thanh‍ Khê‍ Tây,‍ Thanh‍ Khê‍ Đông

4

Phường‍ An‍ Khê

Phường‍ Hòa‍ An,‍ Hòa‍ Phát,‍ An‍ Khê

5

Phường‍ An‍ Hải

Phường‍ Phước‍ Mỹ,‍ An‍ Hải‍ Bắc,‍ An‍ Hải‍ Nam

6

Phường‍ Sơn‍ Trà

Phường‍ Thọ‍ Quang,‍ Nại‍ Hiên‍ Đông,‍ Mân‍ Thái

7

Phường‍ Ngũ‍ Hành‍ Sơn

Phường‍ Mỹ‍ An,‍ Khuê‍ Mỹ,‍ Hòa‍ Hải,‍ Hòa‍ Quý

8

Phường‍ Hòa‍ Khánh

Phường‍ Hòa‍ Khánh‍ Nam,‍ Hòa‍ Minh,‍ Hòa‍ Sơn

9

Phường‍ Hải‍ Vân

Phường‍ Hòa‍ Hiệp‍ Bắc,‍ Hòa‍ Hiệp‍ Nam,‍ Hòa‍ Bắc,‍ một‍ phần‍ Hòa‍ Liên

10

Phường‍ Liên‍ Chiểu

Phường‍ Hòa‍ Khánh‍ Bắc,‍ phần‍ còn‍ lại‍ của‍ Hòa‍ Liên

11

Phường‍ Cẩm‍ Lệ

Phường‍ Hòa‍ Thọ‍ Tây,‍ Hòa‍ Thọ‍ Đông,‍ Khuê‍ Trung

12

Phường‍ Hòa‍ Xuân

Phường‍ Hòa‍ Xuân,‍ Hòa‍ Châu,‍ Hòa‍ Phước

13

Phường‍ Tam‍ Kỳ

Phường‍ An‍ Mỹ,‍ An‍ Xuân,‍ Trường‍ Xuân

14

Phường‍ Quảng‍ Phú

Phường‍ An‍ Phú,‍ Tam‍ Thanh,‍ Tam‍ Phú

15

Phường‍ Hương‍ Trà

Phường‍ An‍ Sơn,‍ Hòa‍ Hương,‍ Tam‍ Ngọc

16

Phường‍ Bàn‍ Thạch

Phường‍ Tân‍ Thạnh,‍ Hòa‍ Thuận,‍ Tam‍ Thăng

17

Phường‍ Điện‍ Bàn

Phường‍ Điện‍ Phương,‍ Điện‍ Minh,‍ Vĩnh‍ Điện

18

Phường‍ Điện‍ Bàn‍ Đông

Phường‍ Điện‍ Nam‍ Đông,‍ Điện‍ Nam‍ Trung,‍ Điện‍ Dương,‍ Điện‍ Ngọc,‍ Điện‍ Nam‍ Bắc

19

Phường‍ An‍ Thắng

Phường‍ Điện‍ An,‍ Điện‍ Thắng‍ Nam,‍ Điện‍ Thắng‍ Trung

20

Phường‍ Điện‍ Bàn‍ Bắc

Phường‍ Điện‍ Thắng‍ Bắc,‍ Điện‍ Hòa,‍ Điện‍ Tiến

21

Phường‍ Hội‍ An

Phường‍ Minh‍ An,‍ Cẩm‍ Phô,‍ Sơn‍ Phong,‍ Cẩm‍ Nam,‍ Cẩm‍ Kim

22

Phường‍ Hội‍ An‍ Đông

Phường‍ Hội‍ An‍ Đông

23

Phường‍ Hội‍ An‍ Tây

Phường‍ Thanh‍ Hà,‍ Tân‍ An,‍ Cẩm‍ An,‍ Cẩm‍ Hà

24

Xã‍ Hòa‍ Vang

Phường‍ Hòa‍ Phong,‍ Hòa‍ Phú

25

Xã‍ Hòa‍ Tiến

Phường‍ Hòa‍ Khương,‍ Hòa‍ Tiến

26

Xã‍ Bà‍ Nà

Phường‍ Hòa‍ Ninh,‍ Hòa‍ Nhơn

27

Xã‍ Núi‍ Thành

Thị‍ trấn‍ Núi‍ Thành,‍ Tam‍ Quang,‍ Tam‍ Nghĩa,‍ Tam‍ Hiệp,‍ Tam‍ Giang

28

Xã‍ Tam‍ Mỹ

Xã Tam‍ Mỹ‍ Đông,‍ Tam‍ Mỹ‍ Tây,‍ Tam‍ Trà

29

Xã‍ Tam‍ Anh

Xã Tam‍ Hòa,‍ Tam‍ Anh‍ Bắc,‍ Tam‍ Anh‍ Nam

30

Xã‍ Đức‍ Phú

Xã Tam‍ Sơn,‍ Tam‍ Thạnh

31

Xã‍ Tam‍ Xuân

Xã Tam‍ Xuân‍ I,‍ Tam‍ Xuân‍ II,‍ Tam‍ Tiến

32

Xã‍ Tây‍ Hồ

Xã Tam‍ An,‍ Tam‍ Thành,‍ Tam‍ Phước,‍ Tam‍ Lộc

33

Xã‍ Chiên‍ Đàn

Thị‍ trấn‍ Phú‍ Thịnh,‍ Tam‍ Đàn,‍ Tam‍ Thái

34

Xã‍ Phú‍ Ninh

Xã Tam‍ Dân,‍ Tam‍ Đại,‍ Tam‍ Lãnh

35

Xã‍ Lãnh‍ Ngọc

Xã Tiên‍ Lãnh,‍ Tiên‍ Ngọc,‍ Tiên‍ Hiệp

36

Xã‍ Tiên‍ Phước

Thị‍ trấn‍ Tiên‍ Kỳ,‍ Tiên‍ Mỹ,‍ Tiên‍ Phong,‍ Tiên‍ Thọ

37

Xã‍ Thạnh‍ Bình

Tiên‍ Lập,‍ Tiên‍ Lộc,‍ Tiên‍ An,‍ Tiên‍ Cảnh

38

Xã‍ Sơn‍ Cẩm‍ Hà

Xã Tiên‍ Sơn,‍ Tiên‍ Hà,‍ Tiên‍ Châu

39

Xã‍ Trà‍ Liên

Xã Trà‍ Đông,‍ Trà‍ Nú,‍ Trà‍ Kót

40

Xã‍ Trà‍ Giáp

Xã Trà‍ Ka,‍ Trà‍ Giáp

41

Xã‍ Trà‍ Tân

Xã Trà‍ Giác,‍ Trà‍ Tân

42

Xã‍ Trà‍ Đốc

Xã Trà‍ Bui,‍ Trà‍ Đốc

43

Xã‍ Trà‍ My

Thị‍ trấn‍ Trà‍ My,‍ Trà‍ Sơn,‍ Trà‍ Giang,‍ Trà‍ Dương

44

Xã‍ Nam‍ Trà‍ My

Xã Trà‍ Mai,‍ Trà‍ Don

45

Xã‍ Trà‍ Tập

Xã Trà‍ Cang,‍ Trà‍ Tập

46

Xã‍ Trà‍ Vân

Xã Trà‍ Vinh,‍ Trà‍ Vân

47

Xã‍ Trà‍ Linh

Xã Trà‍ Nam,‍ Trà‍ Linh

48

Xã‍ Trà‍ Leng

Xã Trà‍ Dơn,‍ Trà‍ Leng

49

Xã‍ Thăng‍ Bình

Thị‍ trấn‍ Hà‍ Lam,‍ Bình‍ Nguyên,‍ Bình‍ Quý,‍ Bình‍ Phục

50

Xã‍ Thăng‍ An

Xã Bình‍ Triều,‍ Bình‍ Giang,‍ Bình‍ Đào,‍ Bình‍ Minh,‍ Bình‍ Dương

51

Xã‍ Thăng‍ Trường

Xã Bình‍ Nam,‍ Bình‍ Hải,‍ Bình‍ Sa

52

Xã‍ Thăng‍ Điền

Xã Bình‍ An,‍ Bình‍ Trung,‍ Bình‍ Tú

53

Xã‍ Thăng‍ Phú

Xã Bình‍ Phú,‍ Bình‍ Quế

54

Xã‍ Đồng‍ Dương

Xã Bình‍ Lãnh,‍ Bình‍ Trị,‍ Bình‍ Định

55

Xã‍ Quế‍ Sơn‍ Trung

Xã Quế‍ Mỹ,‍ Quế‍ Hiệp,‍ Quế‍ Thuận,‍ Quế‍ Châu

56

Xã‍ Quế‍ Sơn

Thị‍ trấn‍ Đông‍ Phú,‍ Quế‍ Minh,‍ Quế‍ An,‍ Quế‍ Long,‍ Quế‍ Phong

57

Xã‍ Xuân‍ Phú

Thị‍ trấn‍ Hương‍ An,‍ Quế‍ Xuân‍ 1,‍ Quế‍ Xuân‍ 2,‍ Quế‍ Phú

58

Xã‍ Nông‍ Sơn

Thị‍ trấn‍ Trung‍ Phước,‍ Quế‍ Lộc

59

Xã‍ Quế‍ Phước

Xã Quế‍ Lâm,‍ Phước‍ Ninh,‍ Ninh‍ Phước

60

Xã‍ Duy‍ Nghĩa

Xã Duy‍ Thành,‍ Duy‍ Hải,‍ Duy‍ Nghĩa

61

Xã‍ Nam‍ Phước

Thị‍ trấn‍ Nam‍ Phước,‍ Duy‍ Phước,‍ Duy‍ Vinh

62

Xã‍ Duy‍ Xuyên

Xã Duy‍ Trung,‍ Duy‍ Sơn,‍ Duy‍ Trinh

63

Xã‍ Thu‍ Bồn

Xã Duy‍ Châu,‍ Duy‍ Hòa,‍ Duy‍ Phú,‍ Duy‍ Tân

64

Xã‍ Điện‍ Bàn‍ Tây

Xã Điện‍ Hồng,‍ Điện‍ Thọ,‍ Điện‍ Phước

65

Xã‍ Gò‍ Nổi

Xã Điện‍ Phong,‍ Điện‍ Trung,‍ Điện‍ Quang

66

Xã‍ Đại‍ Lộc

Thị‍ trấn‍ Ái‍ Nghĩa,‍ Đại‍ Hiệp,‍ Đại‍ Hòa,‍ Đại‍ An,‍ Đại‍ Nghĩa

67

Xã‍ Hà‍ Nha

Xã Đại‍ Đồng,‍ Đại‍ Hồng,‍ Đại‍ Quang

68

Xã‍ Thượng‍ Đức

Xã Đại‍ Lãnh,‍ Đại‍ Hưng,‍ Đại‍ Sơn

69

Xã‍ Vu‍ Gia

Xã Đại‍ Phong,‍ Đại‍ Minh,‍ Đại‍ Cường

70

Xã‍ Phú‍ Thuận

Xã Đại‍ Tân,‍ Đại‍ Thắng,‍ Đại‍ Chánh,‍ Đại‍ Thạnh

71

Xã‍ Thạnh‍ Mỹ

Thị‍ trấn‍ Thạnh‍ Mỹ

72

Xã‍ Bến‍ Giằng

Xã Cà‍ Dy,‍ Tà‍ Bhing,‍ Tà‍ Pơơ

73

Xã‍ Nam‍ Giang

Xã Zuôih,‍ Chà‍ Vàl

74

Xã‍ Đắc‍ Pring

Xã Đắc‍ Pre,‍ Đắc‍ Pring

75

Xã‍ La‍ Dêê

Xã Đắc‍ Tôi,‍ La‍ Dêê

76

Xã‍ La‍ Êê

Xã Chơ‍ Chun,‍ La‍ Êê

77

Xã‍ Sông‍ Vàng

Xã Tư,‍ Ba

78

Xã‍ Sông‍ Kôn

Xã A‍ Ting,‍ Jơ‍ Ngây,‍ Sông‍ Kôn

79

Xã‍ Đông‍ Giang

Thị‍ trấn‍ Prao,‍ Tà‍ Lu,‍ A‍ Rooi,‍ Zà‍ Hung

80

Xã‍ Bến‍ Hiên

Xã Kà‍ Dăng,‍ Mà‍ Cooih

81

Xã‍ Avương

Bhalêê,‍ Avương

82

Xã‍ Tây‍ Giang

Xã Atiêng,‍ Dang,‍ Anông,‍ Lăng

83

Xã‍ Hùng‍ Sơn

Xã Ch’ơm,‍ Gari,‍ Tr’hy,‍ Axan

84

Xã‍ Hiệp‍ Đức

Thị‍ trấn‍ Tân‍ Bình,‍ Quế‍ Tân,‍ Quế‍ Lưu

85

Xã‍ Việt‍ An

Xã Thăng‍ Phước,‍ Bình‍ Sơn,‍ Quế‍ Thọ,‍ Bình‍ Lâm

86

Xã‍ Phước‍ Trà

Xã Sông‍ Trà,‍ Phước‍ Gia,‍ Phước‍ Trà

87

Xã‍ Khâm‍ Đức

Thị‍ trấn‍ Khâm‍ Đức,‍ Phước‍ Xuân

88

Xã‍ Phước‍ Năng

Xã Phước‍ Đức,‍ Phước‍ Mỹ,‍ Phước‍ Năng

89

Xã‍ Phước‍ Chánh

Xã Phước‍ Công,‍ Phước‍ Chánh

90

Xã‍ Phước‍ Thành

Xã Phước‍ Lộc,‍ Phước‍ Kim,‍ Phước‍ Thành

91

Xã‍ Phước‍ Hiệp

Xã Phước‍ Hòa,‍ Phước‍ Hiệp

92

Đặc‍ khu‍ Hoàng‍ Sa

Huyện‍ Hoàng‍ Sa

93

Xã Tam Hải

Không thực hiện sắp xếp

94

Xã Tân Hiệp

Không thực hiện sắp xếp

>>> Tải về Bảng tra cứu đầy đủ 94 xã phường mới thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập chi tiết đầy đủ

Bảng tra cứu đầy đủ 94 xã phường mới thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập chi tiết đầy đủ? Danh sách xã phường mới Đà Nẵng?

Bảng tra cứu đầy đủ 94 xã phường mới thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập chi tiết đầy đủ? Danh sách xã phường mới Đà Nẵng? (Hình từ Internet)

Quy định về phân loại đơn vị hành chính?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân loại đơn vị hành chính như sau:

(1) Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.

(2) Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.

Chủ tịch tỉnh thành mới do ai chỉ định?

Tại Điều 2 Nghị quyết 203/2025/QH15 quy định chỉ định danh sách Chủ tịch 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh thành từ 16/6/2025 như sau:

Điều 2
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
Chủ tịch nước thực hiện việc công bố Nghị quyết này.
2. Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Khi kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong năm 2025 thì không tiến hành bầu các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân tại đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp; không bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp. Căn cứ thông báo của cấp ủy có thẩm quyền quản lý cán bộ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp; Thủ tướng Chính phủ chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp và chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính cấp dưới hình thành sau sắp xếp; Thường trực Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trường hợp đặc biệt, cho phép chỉ định nhân sự không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân giữ các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp hoặc làm đại biểu Hội đồng nhân dân để hình thành Hội đồng nhân dân lâm thời ở các phường đang thực hiện mô hình chính quyền đô thị không tổ chức Hội đồng nhân dân.

Như vậy, chính thức danh sách Chủ tịch 34 tỉnh thành sau sáp nhập được chỉ định như sau:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp

- Thủ tướng chỉ định Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất