Tra cứu 92 xã phường mới tỉnh Thái Nguyên từ 1/7/2025 sau sáp nhập Thái Nguyên Bắc Kạn? Xã phường mới Thái Nguyên?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 215,247 lượt xem
14:10 | 09/07/2025
Tra cứu 92 xã phường mới tỉnh Thái Nguyên từ 1/7/2025 sau sáp nhập Thái Nguyên Bắc Kạn? Xã phường mới Thái Nguyên?
Nội dung chính
  1. Tra cứu 92 xã phường mới tỉnh Thái Nguyên từ 1/7/2025 sau sáp nhập Thái Nguyên Bắc Kạn? Xã phường mới Thái Nguyên?
  2. Chế độ tiền lương cho CBCCVC từ 1/7/2025 sau sáp nhập tỉnh xã và sắp xếp tổ chức bộ máy theo Công văn 4832?
  3. Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như thế nào?

Tra cứu 92 xã phường mới tỉnh Thái Nguyên từ 1/7/2025 sau sáp nhập Thái Nguyên Bắc Kạn? Xã phường mới Thái Nguyên?

Mới Danh sách 6 vùng kinh tế trọng điểm sau sáp nhập từ 1/7/2025 và link tra cứu xã phường đặc khu của 6 vùng này

Chính thức từ 1/7/2025, sáp nhập tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên (Theo Nghị quyết 202/2025/QH15). Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có 92 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 77 xã và 15 phường (Theo Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 năm 2025).

Tra cứu 92 xã phường mới tỉnh Thái Nguyên từ 1/7/2025 sau sáp nhập Thái Nguyên Bắc Kạn dưới đây:

STT

Xã phường trị trấn sắp xếp

Xã phường mới

1

xã Thịnh Đức, Bình Sơn và Tân Cương

xã Tân Cương

2

thị trấn Hùng Sơn và các xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Thái, Phúc Tân

xã Đại Phúc

3

xã Vạn Phái và xã Thành Công

xã Thành Công

4

thị trấn Chợ Chuvà các xã Phúc Chu, Bảo Linh, Đồng Thịnh

xã Định Hóa

5

xã Trung Lương, Định Biên, Thanh Định và Bình Yên

xã Bình Yên

6

xã Phú Tiến, Bộc Nhiêu và Trung Hội

xã Trung Hội

7

xã Tân Dương, Tân Thịnh và Phượng Tiến

xã Phượng Tiến

8

xã Điềm Mặc và xã Phú Đình

xã Phú Đình

9

xã Sơn Phú và xã Bình Thành

xã Bình Thành

10

xã Quy Kỳ và xã Kim Phượng

xã Kim Phượng

11

xã Linh Thông và xã Lam Vỹ

xã Lam Vỹ

12

thị trấn Đình Cả, xã Phú Thượng và xã Lâu Thượng

xã Võ Nhai

13

xã Bình Long, Phương Giao và Dân Tiến

xã Dân Tiến

14

xã Vũ Chấn và xã Nghinh Tường

xã Nghinh Tường

15

xã Thượng Nung và xã Thần Xa

xã Thần Sa

16

xã Cúc Đường và xã La Hiên

xã La Hiên

17

xã Liên Minh và xã Tràng Xá

xã Tràng Xá

18

thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên, xã Yên Lạc và xã Động Đạt

xã Phú Lương

19

xã Tức Tranh, Cổ Lũng, Phú Đô và Vô Tranh

xã Vô Tranh


20

xã Yên Ninh, Yên Đổ và Yên Trạch

xã Yên Trạch

21

xã Ôn Lương, Phủ Lý và Hợp Thành

xã Hợp Thành

22

thị trấn Hóa Thượng, thị trấn Sông Cầu, xã Minh Lập và xã Hóa Trung

xã Đồng Hỷ

23

xã Tân Long và xã Quang Sơn

xã Quang Sơn

24

thị trấn Trại Cau và xã Hợp Tiến

xã Trại Cau

25

xã Cây Thị và xã Nam Hòa

xã Nam Hòa

26

xã Khe Mo và xã Văn Hán

xã Văn Hán

27

xã Hòa Bình và xã Văn Lăng

xã Văn Lăng

28

xã Bình Thuận, Khôi Kỳ, Mỹ Yên và Lục Ba

xã Đại Từ

29

xã Minh Tiến, Phúc Lương và Đức Lương

xã Đức Lương

30

xã Bản Ngoại, Phú Cường và Phú Thịnh

xã Phú Thịnh

31

xã Hoàng Nông, Tiên Hội và La Bằng

xã La Bằng

32

xã Phục Linh, Tân Linh và Phú Lạc

xã Phú Lạc

33

xã Cù Vân, Hà Thượng và An Khánh

xã An Khánh

34

thị trấn Quân Chu và xã Cát Nê

xã Quân Chu

35

xã Văn Yên và xã Vạn Phú

xã Vạn Phú

36

xã Yên Lãng và xã Phú Xuyên

xã Phú Xuyên

37

thị trấn Hương Sơn, các xã Xuân Phương, Úc Kỳ, Nhã Lộng, Bảo Lý và một phần xã Thượng Đình

xã Phú Bình

38

các xã Tân Hòa, Tân Kim và Tân Thành

xã Tân Thành

39

xã Hà Châu, Nga My, Điềm Thụy và phần còn lại của xã Thượng Đình

xã Điềm Thụy

40

xã Lương Phú, Tân Đức, Thanh Ninh, Dương Thành và Kha Sơn

xã Kha Sơn

41

xã Bàn Đạt, Đào Xá và Tân Khánh

xã Tân Khánh

42

xã Bộc Bố, Nhạn Môn, Giáo Hiệu và Bằng Thành

xã Bằng Thành

43

các xã Xuân La, An Thắng và Nghiên Loan

xã Nghiên Loan

44

các xã Công Bằng, Cổ Linh và Cao Tân

xã Cao Minh

45

các xã Cao Thượng, Nam Mẫu và Khang Ninh

xã Ba Bể

46

thị trấn Chợ Rã, xã Thượng Giáo và xã Địa Linh

xã Chợ Rã

47

các xã Bành Trạch, Hà Hiệu và Phúc Lộc

xã Phúc Lộc

48

các xã Yến Dương, Chu Hương và Mỹ Phương

xã Thượng Minh

49

các xã Quảng Khê, Hoàng Trĩ, Bằng Phúc và Đồng Phúc

xã Đồng Phúc

50

xã Thượng Ân và xã Bằng Vân

xã Bằng Vân

51

thị trấn Vân Tùng, xã Cốc Đán và xã Đức Vân

xã Ngân Sơn

52

thị trấn Nà Phặc và xã Trung Hòa

xã Nà Phặc

53

xã Thuần Mang và xã Hiệp Lực

xã Hiệp Lực

54

các xã Xuân Lạc, Đồng Lạc và Nam Cường

xã Nam Cường

55

xã Tân Lập và xã Quảng Bạch

xã Quảng Bạch

56

các xã Bản Thi, Yên Thượng và Yên Thịnh

xã Yên Thịnh

57

thị trấn Bằng Lũng và các xã Ngọc Phái, Phương Viên,Bằng Lãng

xã Chợ Đồn

58

các xã Đại Sảo, Yên Mỹ và Yên Phong

xã Yên Phong

59

các xã Lương Bằng, Bình Trung và Nghĩa Tá

xã Nghĩa Tá

60

thị trấn Phủ Thông và các xã Vi Hương, Tân Tú, Lục Bình

xã Phủ Thông

61

các xã Quân Hà, Nguyên Phúc, Mỹ Thanh và Cẩm Giàng

xã Cẩm Giàng

62

các xã Sỹ Bình, Vũ Muộn và Cao Sơn

xã Vĩnh Thông

63

các xã Đồng Thắng, Dương Phong và Quang Thuận

xã Bạch Thông

64

xã Dương Quang và xã Đôn Phong

xã Phong Quang

65

các xã Kim Hỷ, Lương Thượng và Văn Lang

xã Văn Lang

66

xã Văn Vũ và xã Cường Lợi

xã Cường Lợi

67

thị trấn Yến Lạc, xã Sơn Thành và xã Kim Lư

xã Na Rì

68

các xã Văn Minh, Cư Lễ và Trần Phú

xã Trần Phú

69

xã Quang Phong, Dương Sơn và Côn Minh

xã Côn Minh

70

các xã Đổng Xá, Liêm Thủy và Xuân Dương

xã Xuân Dương

71

các xã Tân Sơn, Cao Kỳ và Hòa Mục

xã Tân Kỳ

72

các xã Thanh Vận, Mai Lạp và Thanh Mai

xã Thanh Mai

73

xã Nông Hạ và xã Thanh Thịnh

xã Thanh Thịnh

74

thị trấn Đồng Tâm, xã Quảng Chu và xã Như Cố

xã Chợ Mới

75

các xã Yên Cư, Bình Văn và Yên Hân

xã Yên Bình

76

các phường Trưng Vương, Túc Duyên, Đồng Quang, Quang Trung, Hoàng Văn Thụ, Tân Thịnh,Phan Đình Phùng và một phần phường Gia Sàng

phường Phan Đình Phùng

77

phường Chùa Hang, phường Đồng Bẩm và các xã Cao Ngạn, Huống Thượng,Linh Sơn

phường Linh Sơn

78

các phường Trung Thành (thành phố Thái Nguyên), Phú Xá,Tân Thành, Tân Lập, Tích Lương và một phần phường Cam Giá

phường Tích Lương

79

phường Hương Sơn, xã Đồng Liên,phần còn lại của phường Gia Sàng và phần còn lại của phường Cam Giá

phường Gia Sàng

80

phường Thịnh Đán, xã Phúc Hà và xã Quyết Thắng

phường Quyết Thắng

81

các phường Tân Long, Quang Vinh,Quan Triều và xã Sơn Cẩm

phường Quan Triều

82

các phường Thắng Lợi, Phố Cò và Cải Đan

phường Sông Công

83

phường Mỏ Chè, phường Châu Sơn và xã Bá Xuyên

phường Bá Xuyên

84

phường Lương Sơn, phường Bách Quang và xã Tân Quang

phường Bách Quang

85

phường Ba Hàng, Hồng Tiến, Bãi Bông và Đắc Sơn

phường Phổ Yên

86

các phường Nam Tiến, Đồng Tiến, Tân Hương và Tiên Phong

phường Vạn Xuân

87

các phường Trung Thành (thành phố Phổ Yên), Đông Cao,Tân Phú và Thuận Thành

phường Trung Thành

88

phường Bắc Sơn, xã Minh Đức và xã Phúc Thuận

phường Phúc Thuận

89

các phường Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng và Đức Xuân

phường Đức Xuân

90

các phường Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Xuất Hóa và xã Nông Thượng

phường Bắc Kạn

91

Không thực hiện sắp xếp

xã Sảng Mộc

92

Không thực hiện sắp xếp

xã Thượng Quan

Trên đây là thông tin về "Tra cứu 92 xã phường mới tỉnh Thái Nguyên từ 1/7/2025 sau sáp nhập Thái Nguyên Bắc Kạn? Xã phường mới Thái Nguyên?"

Tra cứu 92 xã phường mới tỉnh Thái Nguyên từ 1/7/2025 sau sáp nhập Thái Nguyên Bắc Kạn? Xã phường mới Thái Nguyên?

Tra cứu 92 xã phường mới tỉnh Thái Nguyên từ 1/7/2025 sau sáp nhập Thái Nguyên Bắc Kạn? Xã phường mới Thái Nguyên? (Hình từ Internet)

Chế độ tiền lương cho CBCCVC từ 1/7/2025 sau sáp nhập tỉnh xã và sắp xếp tổ chức bộ máy theo Công văn 4832?

Ngày 8/7/2025, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 4832/BNV-CTL&BHXH năm 2025 TẢI VỀ về thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

Toàn bộ chế độ tiền lương cho CBCCVC từ 1/7/2025 sau sáp nhập tỉnh xã và sắp xếp tổ chức bộ máy như sau:

Thứ nhất, giữ nguyên chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) hiện hưởng của cán bộ, công chức, viên chức chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp đơn vị hành chính mà vẫn là cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị trong thời gian 06 tháng kể từ khi có văn bản bố trí công tác. Sau thời gian này, thực hiện chế độ, chính sách và phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật (khoản 4 Điều 11 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15).

Thứ hai, chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp

- Người dân, cán bộ, công chức viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định mới của cấp có thẩm quyền;

- Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền;

- Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù.

(Điều 13 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15)

Thứ ba, chế độ, chính sách đối với CBCCVC cấp tỉnh, xã

Cấp tỉnh: Bảo lưu chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ hiện hưởng (nếu có) của cán bộ, công chức, viên chức được bố trí làm việc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sắp xếp trong thời gian 06 tháng. Sau thời gian này thực hiện chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ phù hợp với quy định mới của pháp luật.

Cấp xã: Bảo lưu chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ hiện hưởng (nếu có) của cán bộ, công chức, viên chức được bố trí làm việc tại đơn vị hành chính cấp xã mới sau sắp xếp trong thời gian 06 tháng. Sau thời gian này thực hiện chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ phù hợp với quy định mới của pháp luật.

(Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025)

Thứ tư, theo Luật Cán bộ, công chức 2025:

- Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật hiện hành;

- Luật không phân biệt cán bộ, công chức trung ương, cán bộ, công chức cấp tỉnh và cán bộ, công chức cấp xã.

Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ quy định nêu trên chỉ đạo Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thuộc phạm vi quản lý triển khai thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng.

Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như thế nào?

Căn cứ Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như sau:

(1) Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

(2) Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: