Danh sách 6 vùng kinh tế trọng điểm sau sáp nhập từ 1/7/2025 gồm những tỉnh nào? 6 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 189,982 lượt xem
16:07 | 14/07/2025
Danh sách 6 vùng kinh tế trọng điểm sau sáp nhập từ 1/7/2025 gồm những tỉnh nào? 6 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Danh sách 6 vùng kinh tế trọng điểm sau sáp nhập từ 1/7/2025 gồm những tỉnh nào? 6 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam?
  2. Tra cứu xã phường đặc khu 6 vùng kinh tế trọng điểm từ 1/7/2025?
  3. Phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp ra sao?

Danh sách 6 vùng kinh tế trọng điểm sau sáp nhập từ 1/7/2025 gồm những tỉnh nào? 6 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam?

>> Toàn bộ Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức

>> Tổng hợp các ngày lễ tết trong năm 2026?

>> Xem lịch Âm Dương hôm nay

>> Lịch Vạn niên 2026 - Lịch âm và dương 2026 chi tiết, đầy đủ - 365 ngày năm 2026

CẬP NHẬT: Danh sách 6 vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam 34 tỉnh thành sau sáp nhập mới nhất như thế nào?

Chính thức từ 1/7/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 81/2023/QH15 nêu rõ cả nước có 6 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam (6 vùng kinh tế trọng điểm).

Danh sách 6 vùng kinh tế trọng điểm sau sáp nhập từ 1/7/2025 như sau:

Tên vùng

Tỉnh, thành phố trước sáp nhập

Tỉnh, thành phố sau sáp nhập (Hiện nay)

Vùng trung du và miền núi phía Bắc

Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên và Hoà Bình

Tuyên Quang, Cao Bằng, Lai Châu, Điện Biên, Lạng Sơn, Sơn La, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ

Vùng đồng bằng sông Hồng

Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh

Hà Nội, Quảng Ninh, Thành phố Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình

Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận

Huế, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thành phố Đà Nẵng, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Khánh Hoà

Vùng Tây Nguyên

Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng

Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng

Vùng Đông Nam Bộ

Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước và Tây Ninh

Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh


Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau

Thành phố Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Cà Mau


Trên đây là tên từng tỉnh, thành phố của 6 vùng kinh tế trọng điểm sau sáp nhập từ 1/7/2025.

Danh sách 6 vùng kinh tế trọng điểm sau sáp nhập từ 1/7/2025 gồm những tỉnh nào? 6 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam?

Danh sách 6 vùng kinh tế trọng điểm sau sáp nhập từ 1/7/2025 gồm những tỉnh nào? 6 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam? (Hình từ Internet)

Tra cứu xã phường đặc khu 6 vùng kinh tế trọng điểm từ 1/7/2025?

Tra cứu xã phường đặc khu 6 vùng kinh tế trọng điểm từ 1/7/2025 theo link dưới đây:

(1) Danh sách 11 tỉnh thành giữ nguyên

TT

Tên tỉnh thành

Tra cứu

1

Thành phố Hà Nội

Tra cứu

2

Thành phố Huế

Tra cứu

3

Cao Bằng

Tra cứu

4

Lai Châu

Tra cứu

5

Điện Biên

Tra cứu

6

Lạng Sơn

Tra cứu

7

Sơn La

Tra cứu

8

Quảng Ninh

Tra cứu

9

Thanh Hóa

Tra cứu

10

Nghệ An

Tra cứu

11

Hà Tĩnh

Tra cứu

(2) Danh sách 23 tỉnh thành mới

TT

Tên tỉnh, thành mới

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

Tra cứu

1

Thành phố Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

Tra cứu

2

Thành phố Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

Tra cứu

3

Thành phố Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

Tra cứu

4

Thành phố Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

Tra cứu

5

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

Tra cứu

6

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

Tra cứu

7

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

Tra cứu

8

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

Tra cứu

9

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

Tra cứu

10

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

Tra cứu

11

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

Tra cứu

12

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

Tra cứu

13

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

Tra cứu

14

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

Tra cứu

15

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

Tra cứu

16

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

Tra cứu

17

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

Tra cứu

18

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

Tra cứu

19

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

Tra cứu

20

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

Tra cứu

21

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

Tra cứu

22

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

Tra cứu

23

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

Tra cứu

Phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp ra sao?

Căn cứ Điều 12 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân quyền cho chính quyền địa phương các cấ như sau:

- Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, trong đó xác định rõ chủ thể thực hiện, nội dung, phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, bảo đảm các nguyên tắc phân định thẩm quyền và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

- Chính quyền địa phương tự chủ trong việc ra quyết định, tổ chức thi hành và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền; được phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội quy định không được phân cấp, ủy quyền.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ đề nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.

Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cơ quan nhà nước cấp trên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát về tính hợp hiến, hợp pháp trong việc chính quyền địa phương các cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin sinh hoạt nơi cư trú 2026 trên Dịch vụ công, Hệ thống thủ tục hành chính của Đảng như thế nào?

Để cập nhật thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú năm 2026, đảng viên truy cập Hệ thống Dịch vụ công của Đảng, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và chọn chức năng cập nhật tương ứng. Nếu dữ liệu cá nhân hoặc thông tin tổ chức đảng bị sai lệch, cần liên hệ cán bộ phụ trách hoặc cấp ủy có thẩm quyền để được xử lý đúng quy trình.

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin Đảng viên trực tuyến 2026 qua Dịch vụ công, Sổ tay đảng viên, VNeID thế nào? Đảng viên tự cập nhật ra sao?

Nếu đảng viên muốn tự kiểm tra và cập nhật thông tin trong năm 2026, nên bắt đầu tại dichvucong.dcs.vn, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và kiểm tra thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú. Đối với thông tin cá nhân bị sai trong dữ liệu quản lý đảng viên, cần liên hệ cán bộ phụ trách để được điều chỉnh đúng quy trình.

Bài viết mới nhất