Danh sách 75 xã phường mới tỉnh Sơn La từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành? Tra cứu xã phường mới của Sơn La?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 143,673 lượt xem
16:12 | 09/07/2025
Danh sách 75 xã phường mới tỉnh Sơn La từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành? Tra cứu xã phường mới của Sơn La?
Nội dung chính
  1. Danh sách 75 xã phường mới tỉnh Sơn La từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành? Tra cứu xã phường mới của Sơn La?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã năm 2025 ra sao?
  3. Quy định sau sáp nhập, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương như thế nào?

Danh sách 75 xã phường mới tỉnh Sơn La từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành? Tra cứu xã phường mới của Sơn La?

Chính thức từ 1/7/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế (Nghị quyết 202/2025/QH15)

Danh sách 75 xã phường mới tỉnh Sơn La từ 1/7/2025 sau sáp nhập theo Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 năm 2025 như sau:

STT

Xã phường thị trấn thực hiện sắp xếp

Xã phường mới

1

xã Chiềng Chung (thị xã Mộc Châu) và xã Đoàn Kết

xã Đoàn Kết

2

xã Chiềng Khừa và xã Lóng Sập

xã Lóng Sập

3

xã Chiềng Xuân và xã Chiềng Sơn

xã Chiềng Sơn

4

các xã Lóng Luông, Chiềng Yên, Mường Men và Vân Hồ

xã Vân Hồ

5

các xã Mường Tè, Liên Hòa, Quang Minh và Song Khủa

xã Song Khủa

6

các xã Chiềng Khoa, Suối Bàng và Tô Múa

xã Tô Múa

7

xã Tân Xuân và xã Xuân Nha

xã Xuân Nha

8

thị trấn Mường Giàng và các xã Chiềng Bằng, Chiềng Khoang, Chiềng Ơn

xã Quỳnh Nhai

9

các xã Chiềng Khay, Cà Nàng và Mường Chiên

xã Mường Chiên

10

xã Pá Ma Pha Khinh và xã Mường Giôn

xã Mường Giôn

11

xã Nặm Ét và xã Mường Sại

xã Mường Sại

12

thị trấn Thuận Châu và các xã Phổng Ly, Thôm Mòn, Tông Lạnh, Chiềng Pấc

xã Thuận Châu

13

các xã Chiềng Ngàm, Nong Lay, Tông Cọ và Chiềng La

xã Thuận Châu

14

các xã Chiềng Bôm, Púng Tra và Nậm Lầu

xã Nậm Lầu

15

các xã Bản Lầm, Bon Phặng và Muổi Nọi

xã Muổi Nọi

16

các xã Liệp Tè, Bó Mười và Mường Khiêng

xã Mường Khiêng

17

các xã Co Tòng, Pá Lông và Co Mạ

xã Co Mạ

18

xã Phổng Lái và xã Chiềng Pha

xã Bình Thuận

19

xã Phổng Lập và xã Mường É

xã Mường É

20

xã É Tòng và xã Long Hẹ

xã Long Hẹ

21

thị trấn Ít Ong và các xã Nặm Păm, Chiềng San, Chiềng Muôn, Mường Trai, Pi Toong

xã Mường La

22

các xã Nậm Giôn, Hua Trai và Chiềng Lao

xã Chiềng Lao

23

các xã Mường Chùm, Tạ Bú và Mường Bú

xã Mường Bú

24

các xã Chiềng Ân, Chiềng Công và Chiềng Hoa

xã Chiềng Hoa

25

thị trấn Bắc Yên và các xã Phiêng Ban, Hồng Ngài, Song Pe

xã Bắc Yên

26

các xã Làng Chếu, Háng Đồng và Tà Xùa

xã Tà Xùa

27

các xã Mường Khoa, Hua Nhàn và Tạ Khoa

xã Tạ Khoa

28

xã Hang Chú và xã Xím Vàng

xã Xím Vàng

29

xã Chim Vàn và xã Pắc Ngà

xã Pắc Ngà

30

xã Phiêng Côn và xã Chiềng Sại

xã Chiềng Sại

31

thị trấn Quang Huy và các xã Huy Hạ, Huy Tường, Huy Tân, Huy Thượng

xã Phù Yên

32

các xã Tường Phù, Suối Bau, Sập Xa và Gia Phù

xã Gia Phù

33

các xã Tường Thượng, Tường Phong, Tường Tiến và Tường Hạ

xã Tường Hạ

34

các xã Mường Thải, Tân Lang và Mường Cơi

xã Mường Cơi

35

các xã Mường Do, Mường Lang và Mường Bang

xã Mường Bang

36

các xã Bắc Phong, Nam Phong và Tân Phong

xã Tân Phong

37

xã Đá Đỏ và xã Kim Bon

xã Kim Bon

38

thị trấn Yên Châu và các xã Chiềng Đông, Chiềng Sàng, Chiềng Pằn, Chiềng Khoi, Sặp Vạt

xã Yên Châu

39

các xã Tú Nang, Mường Lựm và Chiềng Hặc

xã Chiềng Hặc

40

xã Chiềng Tương và xã Lóng Phiêng

xã Lóng Phiêng

41

xã Chiềng On và xã Yên Sơn

xã Yên Sơn

42

xã Chiềng Ban, Chiềng Kheo, Chiềng Dong, Chiềng Ve và Chiềng Mai

xã Chiềng Mai

43

thị trấn Hát Lót, xã Hát Lót và xã Cò Nòi

xã Mai Sơn

44

xã Nà Ớt, Chiềng Lương và Phiêng Pằn

xã Phiêng Pằn

45

các xã Mường Bằng, Mường Bon và Chiềng Mung

xã Chiềng Mung

46

xã Chiềng Nơi và xã Phiêng Cằm

xã Phiêng Cằm

47

xã Chiềng Chung (huyện Mai Sơn) và xã Mường Chanh

xã Mường Chanh

48

xã Nà Bó và xã Tà Hộc

xã Tà Hộc

49

xã Chiềng Chăn và xã Chiềng Sung

xã Chiềng Sung

50

xã Pú Bẩu, Chiềng En và Bó Sinh

xã Bó Sinh

51

xã Mường Sai và xã Chiềng Khương

xã Chiềng Khương

52

xã Chiềng Cang và xã Mường Hung

xã Mường Hung

53

xã Mường Cai và xã Chiềng Khoong

xã Chiềng Khoong

54

xã Đứa Mòn và xã Mường Lầm

xã Mường Lầm

55

xã Chiềng Phung và xã Nậm Ty

xã Nậm Ty

56

thị trấn Sông Mã và xã Nà Nghịu

xã Sông Mã

57

xã Nậm Mằn và xã Huổi Một

xã Huổi Một

58

xã Yên Hưng và xã Chiềng Sơ

xã Chiềng Sơ

59

xã Mường Và, Nậm Lạnh và Sốp Cộp

xã Sốp Cộp

60

xã Dồm Cang, Sam Kha và Púng Bánh

xã Púng Bánh

61

các phường Quyết Thắng, Quyết Tâm, Chiềng Lề và Tô Hiệu

phường Tô Hiệu

62

phường Chiềng An, xã Chiềng Xôm và xã Chiềng Đen



63

phường Chiềng Cơi, xã Hua La và xã Chiềng Cọ

phường Chiềng Cơi

64

phường Chiềng Sinh và xã Chiềng Ngần

phường Chiềng Sinh

65

phường Mộc Lỵ, phường Mường Sang và xã Chiềng Hắc

phường Mộc Châu

66

phường Đông Sang và phường Mộc Sơn

phường Mộc Sơn

67

phường Bình Minh và phường Vân Sơn

phường Vân Sơn

68

phường Cờ Đỏ và phường Thảo Nguyên

phường Thảo Nguyên

69

Không thực hiện sắp xếp

Mường Lạn

70

Không thực hiện sắp xếp

Phiêng Khoài

71

Không thực hiện sắp xếp

Suối Tọ

72

Không thực hiện sắp xếp

Ngọc Chiến

73

Không thực hiện sắp xếp

Tân Yên

74

Không thực hiện sắp xếp

Mường Bám

75

Không thực hiện sắp xếp

Mường Lèo

Danh sách 75 xã phường mới tỉnh Sơn La từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành như trên.

Danh sách 75 xã phường mới tỉnh Sơn La từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành? Tra cứu xã phường mới của Sơn La?

Danh sách 75 xã phường mới tỉnh Sơn La từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành? Tra cứu xã phường mới của Sơn La? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã năm 2025 ra sao?

Căn cứ Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã như sau:

- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

- Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.

- Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

- Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.

- Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

- Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.

- Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.

- Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Quy định sau sáp nhập, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương như sau:

(1) Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp.

(2) Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả;

- Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương;

- Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

- Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp 2013 và pháp luật;

- Đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

- Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

Căn cứ tình hình thực tiễn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.

(3) Việc phân quyền, phân cấp, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, các cơ quan của chính quyền địa phương tại các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, bảo đảm quyền lực nhà nước được kiểm soát hiệu quả.

Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất