Tra cứu 64 xã phường mới của Cà Mau từ 1/7/2025 sau sáp nhập Cà Mau Bạc Liêu? Danh sách xã phường mới tỉnh Cà Mau?
>> Mượn tiền từ 2 triệu là chiếm đoạt tài sản và truy tố hình sự đúng không?
Chính thức từ 1/7/2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có 64 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 55 xã và 09 phường; trong đó có 54 xã (Theo Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và Nghị quyết 202/2025/QH15)
Tra cứu 64 xã phường mới của Cà Mau từ 1/7/2025 sau sáp nhập Cà Mau Bạc Liêu dưới đây:
STT | Xã, phường, thị trấn sắp xếp | Xã phường mới |
1 | xã Tân Đức và xã Tân Thuận | xã Tân Thuận |
2 | xã Nguyễn Huân và xã Tân Tiến | xã Tân Tiến |
3 | xã Tạ An Khương Đông, xã Tạ An Khương Nam và một phần xã Tạ An Khương | xã Tạ An Khương |
4 | xã Tân Trung và xã Trần Phán | xã Trần Phán |
5 | xã Ngọc Chánh và xã Thanh Tùng | xã Thanh Tùng |
6 | thị trấn Đầm Dơi, xã Tân Duyệt, xã Tân Dân và phần còn lại của xã Tạ An Khương | xã Đầm Dơi |
7 | xã Quách Phẩm Bắc và xã Quách Phẩm | xã Quách Phẩm |
8 | xã Khánh Tiến, xã Khánh Hòa, một phần xã Khánh Thuận và xã Khánh Lâm | xã U Minh |
9 | thị trấn U Minh, một phần xã Nguyễn Phích và phần còn lại của xã Khánh Thuận | xã Nguyễn Phích |
10 | xã Khánh Hội, một phần xã Nguyễn Phích và phần còn lại của xã Khánh Lâm | xã Khánh Lâm |
11 | xã Khánh An và phần còn lại của xã Nguyễn Phích | xã Khánh An |
12 | thị trấn Rạch Gốc, xã Viên An Đông và một phần xã Tân Ân | xã Phan Ngọc Hiển |
13 | xã Đất Mũi, một phần xã Viên An và phần còn lại của của xã Tân Ân | xã Đất Mũi |
14 | xã Tam Giang Tây và xã Tân Ân Tây | xã Tân Ân |
15 | xã Khánh Bình Đông và xã Khánh Bình | xã Khánh Bình |
16 | xã Khánh Bình Tây (bao gồm Hòn Đá Bạc), xã Khánh Bình Tây Bắc và một phần xã Trần Hợi | xã Đá Bạc |
17 | xã Khánh Hải và xã Khánh Hưng | xã Khánh Hưng |
18 | thị trấn Sông Đốc (bao gồm cụm đảo Hòn Chuối) và một phần xã Phong Điền | xã Sông Đốc |
19 | thị trấn Trần Văn Thời, xã Khánh Lộc, xã Phong Lạc, một phần xã Lợi An, phần còn lại của xã Trần Hợi và phần còn lại của xã Phong Điền | xã Trần Văn Thời |
20 | thị trấn Thới Bình và xã Thới Bình | xã Thới Bình |
21 | các xã Trí Lực, Tân Phú và Trí Phải | xã Trí Phải |
22 | các xã Tân Lộc Bắc, Tân Lộc Đông và Tân Lộc | xã Tân Lộc |
23 | các xã Tân Bằng, Biển Bạch Đông và Biển Bạch | xã Biển Bạch |
24 | xã Lâm Hải, xã Đất Mới, một phần thị trấn Năm Căn và xã Hàm Rồng, phần còn lại của xã Viên An | xã Đất Mới |
25 | xã Hàng Vịnh, phần còn lại của thị trấn Năm Căn và xã Hàm Rồng | xã Năm Căn |
26 | các xã Hiệp Tùng, Tam Giang Đông và Tam Giang thành xã mới có tên gọi là xã Tam Giang. | xã Tam Giang |
27 | thị trấn Cái Đôi Vàm và xã Nguyễn Việt Khái | xã Cái Đôi Vàm |
28 | các xã Tân Hưng Tây, Rạch Chèo và Việt Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Nguyễn Việt Khái. | xã Nguyễn Việt Khái |
29 | xã Tân Hải và xã Phú Tân | xã Phú Tân |
30 | xã Phú Thuận, xã Phú Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Mỹ | xã Phú Mỹ |
31 | các xã Thạnh Phú, Phú Hưng, Lương Thế Trân và một phần xã Lợi An | xã Lương Thế Trân |
32 | xã Tân Hưng và một phần các xã Đông Hưng, Đông Thới, Hòa Mỹ | xã Tân Hưng |
33 | xã Hưng Mỹ, một phần của xã Tân Hưng Đông và phần còn lại của xã Hòa Mỹ | xã Hưng Mỹ |
34 | thị trấn Cái Nước, xã Trần Thới, phần còn lại của xã xã Đông Hưng và Đông Thới và phần còn lại của xã Tân Hưng Đông | xã Cái Nước |
35 | các xã Tân Thạnh, Phong Thạnh Tây và Tân Phong | xã Phong Thạnh |
36 | thị trấn Ngan Dừa, xã Lộc Ninh và xã Ninh Hòa | xã Hồng Dân |
37 | xã Vĩnh Lộc A và xã Vĩnh Lộc | xã Vĩnh Lộc |
38 | xã Ninh Thạnh Lợi A và xã Ninh Thạnh Lợi | xã Ninh Thạnh Lợi |
39 | xã Ninh Quới A và xã Ninh Quới | xã Ninh Quới |
40 | thị trấn Gành Hào và xã Long Điền Tây | xã Gành Hào |
41 | các xã An Phúc, Định Thành A và Định Thành | xã Định Thành |
42 | xã An Trạch A và xã An Trạch | xã An Trạch |
43 | xã Điền Hải và xã Long Điền | xã Long Điền |
44 | xã Long Điền Đông và xã Long Điền Đông A | xã Đông Hải |
45 | thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Mỹ A và xã Long Thạnh | xã Hoà Bình |
46 | các xã Minh Diệu, Vĩnh Bình và Vĩnh Mỹ B | xã Vĩnh Mỹ |
47 | các xã Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hậu A và Vĩnh Hậu | xã Vĩnh Hậu |
48 | thị trấn Phước Long và xã Vĩnh Phú Đông | xã Phước Long |
49 | xã Phước Long và xã Vĩnh Phú Tây | xã Vĩnh Phước |
50 | xã Phong Thạnh Tây A và xã Phong Thạnh Tây B | xã Phong Hiệp |
51 | xã Hưng Phú và xã Vĩnh Thanh | xã Vĩnh Thanh |
52 | thị trấn Châu Hưng và xã Châu Hưng A | xã Vĩnh Lợi |
53 | xã Hưng Thành và xã Hưng Hội | xã Hưng Hội |
54 | các xã Vĩnh Hưng, Vĩnh Hưng A và Châu Thới | xã Châu Thới |
55 | Phường 1, Phường 2, Phường 7 và Phường 8 (thành phố Bạc Liêu), Phường 3 | phường Bạc Liêu |
56 | Phường 5 (thành phố Bạc Liêu) và xã Vĩnh Trạch | phường Vĩnh Trạch |
57 | phường Nhà Mát, xã Vĩnh Trạch Đông và xã Hiệp Thành | phường Hiệp Thành |
58 | Phường 1 (thị xã Giá Rai), phường Hộ Phòng, xã Phong Thạnh và xã Phong Thạnh A | phường Giá Rai |
59 | phường Láng Tròn, xã Phong Tân và xã Phong Thạnh Đông | phường Láng Tròn |
60 | Phường 1 và Phường 2 (thành phố Cà Mau), Phường 9, phường Tân Xuyên, xã An Xuyên | phường An Xuyên |
61 | Phường 8 (thành phố Cà Mau), xã Lý Văn Lâm và phần còn lại của xã Lợi An | phường Lý Văn Lâm |
62 | Phường 5 (thành phố Cà Mau), phường Tân Thành, xã Tân Thành, một phần Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, xã Định Bình và xã Tắc Vân | phường Tân Thành |
63 | xã Hòa Tân, xã Hòa Thành, phần còn lại của Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, xã Định Bình và xã Tắc Vân sau khi sắp xếp | phường Hoà Thành |
64 | Không thực hiện sắp xếp | Hồ Thị Kỷ |
Tra cứu 64 xã phường mới của Cà Mau từ 1/7/2025 sau sáp nhập Cà Mau Bạc Liêu như trên.

Tra cứu 64 xã phường mới của Cà Mau từ 1/7/2025 sau sáp nhập Cà Mau Bạc Liêu? Danh sách xã phường mới tỉnh Cà Mau? (Hình từ Internet)
Sau sáp nhập, tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như thế nào?
Căn cứ Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như sau:
(1) Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
(2) Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?
Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính như sau:
(1) Việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
(2) Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
(3) Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được xác định như sau:
- Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp giữ nguyên tên gọi của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục tính theo khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính được giữ nguyên tên gọi;
- Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp thay đổi tên gọi hoặc thay đổi loại đơn vị hành chính thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp được tính lại từ đầu (khóa I) kể từ thời điểm thành lập.
(4) Trường hợp Hội đồng nhân dân ở một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh trước khi sắp xếp có tổ chức Ban Dân tộc thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở đơn vị hành chính sau sắp xếp cũng được tổ chức Ban Dân tộc để hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ 2021 - 2026. Việc thành lập các Ban khác của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
(5) Thực hiện nhập nguyên trạng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tổ chức thống nhất ở các địa phương. Đối với các cơ quan chuyên môn đặc thù thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì việc tổ chức do chính quyền địa phương cấp tỉnh xem xét, quyết định phù hợp quy định của Chính phủ.
Việc sắp xếp cơ quan, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Việc tổ chức các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
(6) Việc tổ chức các cơ quan nhà nước ở Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
(7) Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 9 năm 2025.
Kể từ ngày nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có hiệu lực thi hành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở các đơn vị hành chính trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];