Điều kiện để cá nhân vay vốn ngân hàng 2026 là gì? Độ tuổi vay vốn ngân hàng là bao nhiêu?

19:39 | 25/09/2026
Dưới đây là quy định về Điều kiện để cá nhân vay vốn ngân hàng:
Nội dung chính
  1. Điều kiện để cá nhân vay vốn ngân hàng 2026 là gì? Độ tuổi vay vốn ngân hàng là bao nhiêu?
  2. Cá nhân nào không được cho vay?
  3. Những nhu cầu vốn nào không được cho vay?

Điều kiện để cá nhân vay vốn ngân hàng 2026 là gì? Độ tuổi vay vốn ngân hàng là bao nhiêu?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi điểm a Khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN: Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho tổ chức tín dụng

Theo đó, điều kiện để cá nhân vay vốn ngân hàng được thực hiện theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Thông tư 06/2023/TT-NHNN, Thông tư 12/2024/TT-NHNN như sau:

[1] Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

[2] Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

[3] Có phương án sử dụng vốn khả thi. Điều kiện này không bắt buộc đối với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ*

*Khoản cho vay có mức giá trị nhỏ là khoản cho vay theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và không vượt quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng Việt Nam.

Theo khoản 6 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về việc sử dụng vốn của khách hàng, trong đó phải có các thông tin:

- Tổng nguồn vốn cần sử dụng, chi tiết các loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn cần sử dụng (trong đó có nguồn vốn cần vay tại tổ chức tín dụng); mục đích sử dụng vốn; thời gian sử dụng vốn;

- Nguồn trả nợ của khách hàng;

- Phương án, dự án thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc phương án, dự án phục vụ nhu cầu đời sống để mua nhà ở; xây dựng, cải tạo nhà ở; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây nhà ở.

[4] Có khả năng tài chính để trả nợ.

Theo khoản 7 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Khả năng tài chính là khả năng về vốn, tài sản, các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp.

Trên đây là các điều kiện cơ bản để cá nhân vay vốn ngân hàng.

Theo Điều 17 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Tổ chức tín dụng sẽ thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng theo quy định để xem xét quyết định cho vay. Trong quá trình thẩm định, tổ chức tín dụng được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, các kênh thông tin khác.

Điều kiện để cá nhân vay vốn ngân hàng 2026 là gì? Độ tuổi vay vốn ngân hàng là bao nhiêu?

Điều kiện để cá nhân vay vốn ngân hàng 2026 là gì? Độ tuổi vay vốn ngân hàng là bao nhiêu?

Cá nhân nào không được cho vay?

Căn cứ Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những cá nhân sau:

  • Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó
  • Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó
  • Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó;
  • Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

Những nhu cầu vốn nào không được cho vay?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, được sửa đổi bởi Thông tư 06/2023/TT-NHNN, Thông tư 10/2023/TT-NHNN, Thông tư 29/2026/TT-NHNN. Những nhu cầu vốn không được cho vay hiện nay bao gồm:

1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.

3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.

4. Để mua vàng miếng.

5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;

- Là khoản vay chưa được kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận (bao gồm cả trường hợp không thay đổi về số kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận), thời hạn cho vay không thay đổi; khoản vay chưa được kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận

7. Để gửi tiền.

--- Riêng các trường hợp sau đã bị ngưng hiệu lực thi hành bởi Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN từ 01/09/2023 cho đến ngày có hiệu lực thi hành của văn bản quy phạm pháp luật mới quy định về các vấn đề này

- Để thanh toán tiền góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom.

- Để thanh toán tiền góp vốn theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật tại thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay.

- Để bù đắp tài chính, trừ trường hợp khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

+ Khách hàng đã ứng vốn của chính khách hàng để thanh toán, chi trả chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh, mà các chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh này phát sinh dưới 12 tháng tính đến thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay;

+ Các chi phí đã thanh toán, chi trả bằng vốn của chính khách hàng nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh là các chi phí có sử dụng nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng theo phương án sử dụng vốn đã gửi tổ chức tín dụng để được xem xét cho vay trung, dài hạn nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh đó.

Trên đây là bài viết 'Điều kiện để cá nhân vay vốn ngân hàng 2026 là gì? Độ tuổi vay vốn ngân hàng là bao nhiêu?'

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất