Bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập kèm bản đồ phường xã mới? Danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025 ra sao?
Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025. Trong đó có nêu về bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập, danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025.
Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có nêu bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập, danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025 như sau:
Trên cơ sở Đề án số 352/ĐA-CP năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa như sau:
Bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập kèm bản đồ phường xã mới
TT | CÁC XÃ/THỊ TRẤN/PHƯỜNG SÁP NHẬP | XÃ/PHƯỜNG MỚI |
1 | Xã Anh Sơn và xã Các Sơn | Xã Các Sơn |
2 | Xã Tân Trường và xã Trường Lâm | Xã Trường Lâm |
3 | Xã Hà Đông, xã Hà Ngọc, xã Yến Sơn và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hà Trung, xã Hà Bình | Xã Hà Trung |
4 | Thị trấn Hà Lĩnh và các xã Hà Tiến, xã Hà Tân, xã Hà Sơn | Xã Tống Sơn |
5 | Thị trấn Hà Long, xã Hà Bắc và xã Hà Giang | Xã Hà Long |
6 | Xã Yên Dương, xã Hoạt Giang và phần còn lại của thị trấn Hà Trung, xã Hà Bình | Xã Hoạt Giang |
7 | Xã Hà Hải, xã Hà Châu, xã Thái Lai và xã Lĩnh Toại | Xã Lĩnh Toại |
8 | Xã Đại Lộc, xã Tiến Lộc và xã Triệu Lộc | Xã Triệu Lộc |
9 | Xã Đồng Lộc, xã Thành Lộc, xã Cầu Lộc và xã Tuy Lộc | Xã Đông Thành |
10 | Thị trấn Hậu Lộc và các xã Thuần Lộc, xã Mỹ Lộc, xã Lộc Sơn | Xã Hậu Lộc |
11 | Xã Xuân Lộc (huyện Hậu Lộc), xã Liên Lộc, xã Quang Lộc, xã Phú Lộc, xã Hòa Lộc và xã Hoa Lộc | Xã Hoa Lộc |
12 | Xã Minh Lộc, xã Hải Lộc, xã Hưng Lộc, xã Ngư Lộc và xã Đa Lộc | Xã Vạn Lộc |
13 | Thị trấn Nga Sơn và các xã Nga Yên, xã Nga Thanh, xã Nga Hiệp, xã Nga Thủy | Xã Nga Sơn |
14 | Xã Nga Văn, xã Nga Phượng, xã Nga Thạch và xã Nga Thắng | Xã Nga Thắng |
15 | Xã Nga Hải, xã Nga Thành, xã Nga Giáp và xã Nga Liên | Xã Hồ Vương |
16 | Xã Nga Tiến, xã Nga Tân và xã Nga Thái | Xã Tân Tiến |
17 | Xã Nga Điền, xã Nga Phú và xã Nga An | Xã Nga An |
18 | Xã Nga Vịnh, xã Nga Trường, xã Nga Thiện và xã Ba Đình | Xã Ba Đình |
19 | Thị trấn Bút Sơn và các xã Hoằng Đức, xã Hoằng Đồng, xã Hoằng Đạo, xã Hoằng Hà, xã Hoằng Đạt | Xã Hoằng Hóa |
20 | Xã Hoằng Yến, xã Hoằng Hải, xã Hoằng Trường và xã Hoằng Tiến | Xã Hoằng Tiến |
21 | Xã Hoằng Đông, xã Hoằng Ngọc, xã Hoằng Phụ và xã Hoằng Thanh | Xã Hoằng Thanh |
22 | Xã Hoằng Thịnh, xã Hoằng Thái, xã Hoằng Thành, xã Hoằng Trạch, xã Hoằng Tân và xã Hoằng Lộc | Xã Hoằng Lộc |
23 | Xã Hoằng Thắng, xã Hoằng Phong, xã Hoằng Lưu và xã Hoằng Châu | Xã Hoằng Châu |
24 | Xã Hoằng Trinh, xã Hoằng Xuyên, xã Hoằng Cát và xã Hoằng Sơn | Xã Hoằng Sơn |
25 | Xã Hoằng Quý, xã Hoằng Kim, xã Hoằng Trung và xã Hoằng Phú | Xã Hoằng Phú |
26 | Xã Hoằng Xuân, xã Hoằng Quỳ, xã Hoằng Hợp và xã Hoằng Giang | Xã Hoằng Giang |
27 | Thị trấn Tân Phong, xã Quảng Đức và xã Quảng Định | Xã Lưu Vệ |
28 | Xã Quảng Trạch, xã Quảng Hòa, xã Quảng Long và xã Quảng Yên | Xã Quảng Yên |
29 | Xã Quảng Hợp, xã Quảng Văn, xã Quảng Phúc và xã Quảng Ngọc | Xã Quảng Ngọc |
30 | Xã Quảng Nhân, xã Quảng Hải và xã Quảng Ninh | Xã Quảng Ninh |
31 | Xã Quảng Lưu, xã Quảng Lộc, xã Quảng Thái và xã Quảng Bình | Xã Quảng Bình |
32 | Xã Quảng Thạch, xã Quảng Nham và xã Tiên Trang | Xã Tiên Trang |
33 | Xã Quảng Trường, xã Quảng Khê, xã Quảng Trung và xã Quảng Chính | Xã Quảng Chính |
34 | Thị trấn Nông Cống và các xã Vạn Thắng, xã Vạn Hòa, xã Vạn Thiện, xã Minh Nghĩa, xã Minh Khôi | Xã Nông Cống |
35 | Xã Trung Thành (huyện Nông Cống), xã Tế Nông, xã Tế Thắng và xã Tế Lợi | Xã Thắng Lợi |
36 | Xã Tân Phúc (huyện Nông Cống), xã Tân Thọ, xã Tân Khang, xã Hoàng Sơn, xã Hoàng Giang và xã Trung Chính | Xã Trung Chính |
37 | Xã Trường Minh, xã Trường Trung, xã Trường Sơn và xã Trường Giang | Xã Trường Văn |
38 | Xã Thăng Long, xã Thăng Thọ và xã Thăng Bình | Xã Thăng Bình |
39 | Xã Tượng Sơn, xã Tượng Văn và xã Tượng Lĩnh | Xã Tượng Lĩnh |
40 | Xã Công Liêm, xã Yên Mỹ, xã Công Chính và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Tân | Xã Công Chính |
41 | Xã Thiệu Phúc, xã Thiệu Công, xã Thiệu Nguyên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thiệu Hóa, xã Thiệu Long | Xã Thiệu Hóa |
42 | Xã Thiệu Duy, xã Thiệu Hợp, xã Thiệu Thịnh, xã Thiệu Giang, xã Thiệu Quang và một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Thiệu Hóa | Xã Thiệu Quang |
43 | Xã Thiệu Ngọc, xã Thiệu Vũ, xã Thiệu Thành và xã Thiệu Tiến | Xã Thiệu Tiến |
44 | Thị trấn Hậu Hiền và các xã Thiệu Chính, xã Thiệu Hòa, xã Thiệu Toán | Xã Thiệu Toán |
45 | Xã Thiệu Vận, xã Thiệu Lý, xã Thiệu Viên, xã Thiệu Trung và phần còn lại của thị trấn Thiệu Hóa | Xã Thiệu Trung |
46 | Thị trấn Quán Lào và các xã Định Liên, xã Định Long, xã Định Tăng | Xã Yên Định |
47 | Xã Yên Trung, xã Yên Phong, xã Yên Thái và xã Yên Trường | Xã Yên Trường |
48 | Thị trấn Thống Nhất, xã Yên Tâm và xã Yên Phú | Xã Yên Phú |
49 | Xã Yên Thọ (huyện Yên Định), thị trấn Yên Lâm và thị trấn Quý Lộc | Xã Quý Lộc |
50 | Xã Yên Hùng, xã Yên Thịnh và xã Yên Ninh | Xã Yên Ninh |
51 | Xã Định Hải (huyện Yên Định), xã Định Hưng, xã Định Tiến và xã Định Tân | Xã Định Tân |
52 | Xã Định Bình, xã Định Công, xã Định Thành, xã Định Hòa và phần còn lại của xã Thiệu Long | Xã Định Hòa |
53 | Thị trấn Thọ Xuân và các xã Xuân Hồng, xã Xuân Trường, xã Xuân Giang | Xã Thọ Xuân |
54 | Xã Thọ Lộc, xã Xuân Phong, xã Nam Giang, xã Bắc Lương và xã Tây Hồ | Xã Thọ Long |
55 | Xã Xuân Hòa (huyện Thọ Xuân), xã Thọ Hải, xã Thọ Diên và xã Xuân Hưng | Xã Xuân Hòa |
56 | Thị trấn Sao Vàng và các xã Thọ Lâm, xã Xuân Phú, xã Xuân Sinh | Xã Sao Vàng |
57 | Thị trấn Lam Sơn, xã Xuân Bái và xã Thọ Xương | Xã Lam Sơn |
58 | Xã Xuân Thiên, xã Thuận Minh và xã Thọ Lập | Xã Thọ Lập |
59 | Xã Phú Xuân (huyện Thọ Xuân), xã Quảng Phú và xã Xuân Tín | Xã Xuân Tín |
60 | Xã Xuân Minh, xã Xuân Lai, xã Trường Xuân và xã Xuân Lập | Xã Xuân Lập |
61 | Thị trấn Vĩnh Lộc và các xã Ninh Khang, xã Vĩnh Phúc, xã Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Hòa | Xã Vĩnh Lộc |
62 | Xã Vĩnh Quang, xã Vĩnh Yên, xã Vĩnh Tiến và xã Vĩnh Long | Xã Tây Đô |
63 | Xã Vĩnh Hùng, xã Minh Tân, xã Vĩnh Thịnh và xã Vĩnh An | Xã Biện Thượng |
64 | Thị trấn Triệu Sơn và các xã Minh Sơn (huyện Triệu Sơn), xã Dân Lực, xã Dân Lý, xã Dân Quyền | Xã Triệu Sơn |
65 | Xã Thọ Sơn, xã Bình Sơn và xã Thọ Bình | Xã Thọ Bình |
66 | Xã Thọ Tiến, xã Xuân Thọ, xã Thọ Cường và xã Thọ Ngọc | Xã Thọ Ngọc |
67 | Xã Xuân Lộc (huyện Triệu Sơn), xã Thọ Dân, xã Thọ Thế, xã Thọ Tân và xã Thọ Phú | Xã Thọ Phú |
68 | Xã Hợp Lý, xã Hợp Thắng, xã Hợp Thành, xã Triệu Thành và xã Hợp Tiến | Xã Hợp Tiến |
69 | Xã Tiến Nông, xã Khuyến Nông, xã Nông Trường và xã An Nông | Xã An Nông |
70 | Thị trấn Nưa, xã Thái Hòa và xã Vân Sơn | Xã Tân Ninh |
71 | Xã Đồng Lợi, xã Đồng Thắng và xã Đồng Tiến | Xã Đồng Tiến |
72 | Thị trấn Hồi Xuân và xã Phú Nghiêm | Xã Hồi Xuân |
73 | Xã Nam Tiến và xã Nam Xuân | Xã Nam Xuân |
74 | Xã Nam Động và xã Thiên Phủ | Xã Thiên Phủ |
75 | Xã Hiền Chung và xã Hiền Kiệt | Xã Hiền Kiệt |
76 | Xã Phú Sơn (huyện Quan Hóa), xã Phú Thanh và xã Phú Lệ | Xã Phú Lệ |
77 | Xã Thành Sơn và xã Trung Thành (huyện Quan Hóa) | Xã Trung Thành |
78 | Xã Sơn Hà, xã Tam Lư và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sơn Lư | Xã Tam Lư |
79 | Xã Trung Thượng và phần còn lại của thị trấn Sơn Lư | Xã Quan Sơn |
80 | Xã Trung Tiến, xã Trung Xuân và xã Trung Hạ | Xã Trung Hạ |
81 | Thị trấn Lang Chánh và xã Trí Nang | Xã Linh Sơn |
82 | Xã Tân Phúc (huyện Lang Chánh) và xã Đồng Lương | Xã Đồng Lương |
83 | Xã Tam Văn và xã Lâm Phú | Xã Văn Phú |
84 | Xã Giao Thiện và xã Giao An | Xã Giao An |
85 | Thị trấn Cành Nàng, xã Ban Công và xã Hạ Trung | Xã Bá Thước |
86 | Xã Thiết Kế và xã Thiết Ống | Xã Thiết Ống |
87 | Xã Kỳ Tân và xã Văn Nho | Xã Văn Nho |
88 | Xã Điền Thượng, xã Điền Hạ và xã Điền Quang | Xã Điền Quang |
89 | Xã Ái Thượng, xã Điền Trung và xã Điền Lư | Xã Điền Lư |
90 | Xã Lương Nội, xã Lương Trung và xã Lương Ngoại | Xã Quý Lương |
91 | Xã Lũng Cao và xã Cổ Lũng | Xã Cổ Lũng |
92 | Xã Thành Sơn (huyện Bá Thước), xã Lũng Niêm và xã Thành Lâm | Xã Pù Luông |
93 | Thị trấn Ngọc Lặc, xã Mỹ Tân và xã Thúy Sơn | Xã Ngọc Lặc |
94 | Xã Quang Trung (huyện Ngọc Lặc), xã Đồng Thịnh và xã Thạch Lập | Xã Thạch Lập |
95 | Xã Lộc Thịnh, xã Cao Thịnh, xã Ngọc Sơn, xã Ngọc Trung và xã Ngọc Liên | Xã Ngọc Liên |
96 | Xã Minh Sơn (huyện Ngọc Lặc), xã Lam Sơn, xã Cao Ngọc và xã Minh Tiến | Xã Minh Sơn |
97 | Xã Phùng Giáo, xã Vân Am và xã Nguyệt Ấn | Xã Nguyệt Ấn |
98 | Xã Phúc Thịnh, xã Phùng Minh và xã Kiên Thọ | Xã Kiên Thọ |
99 | Xã Cẩm Thành, xã Cẩm Liên, xã Cẩm Bình và xã Cẩm Thạch | Xã Cẩm Thạch |
100 | Thị trấn Phong Sơn và xã Cẩm Ngọc | Xã Cẩm Thủy |
101 | Xã Cẩm Quý, xã Cẩm Giang, xã Cẩm Lương và xã Cẩm Tú | Xã Cẩm Tú |
102 | Xã Cẩm Tâm, xã Cẩm Châu, xã Cẩm Yên và xã Cẩm Vân | Xã Cẩm Vân |
103 | Xã Cẩm Long, xã Cẩm Phú và xã Cẩm Tân | Xã Cẩm Tân |
104 | Thị trấn Kim Tân và các xã Thành Hưng, xã Thành Thọ, xã Thạch Định, xã Thành Trực, xã Thành Tiến | Xã Kim Tân |
105 | Thị trấn Vân Du, xã Thành Công và xã Thành Tân | Xã Vân Du |
106 | Xã Thành An, xã Thành Long, xã Thành Tâm và xã Ngọc Trạo | Xã Ngọc Trạo |
107 | Xã Thạch Sơn, xã Thạch Long, xã Thạch Cẩm và xã Thạch Bình | Xã Thạch Bình |
108 | Xã Thành Minh, xã Thành Mỹ, xã Thành Yên và xã Thành Vinh | Xã Thành Vinh |
109 | Xã Thạch Lâm, xã Thạch Tượng và xã Thạch Quảng | Xã Thạch Quảng |
110 | Thị trấn Yên Cát và xã Tân Bình | Xã Như Xuân |
111 | Xã Cát Tân, xã Cát Vân và xã Thượng Ninh | Xã Thượng Ninh |
112 | Xã Xuân Hòa (huyện Như Xuân), xã Bãi Trành và xã Xuân Bình | Xã Xuân Bình |
113 | Xã Bình Lương và xã Hóa Quỳ | Xã Hóa Quỳ |
114 | Xã Thanh Hòa, xã Thanh Lâm và xã Thanh Phong | Xã Thanh Phong |
115 | Xã Thanh Sơn (huyện Như Xuân), xã Thanh Xuân và xã Thanh Quân | Xã Thanh Quân |
116 | Xã Cán Khê, xã Phượng Nghi và xã Xuân Du | Xã Xuân Du |
117 | Xã Phú Nhuận và xã Mậu Lâm | Xã Mậu Lâm |
118 | Thị trấn Bến Sung, xã Xuân Khang, xã Hải Long và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Thọ (huyện Như Thanh) | Xã Như Thanh |
119 | Xã Xuân Phúc, xã Yên Lạc và phần còn lại của xã Yên Thọ (huyện Như Thanh) | Xã Yên Thọ |
120 | Xã Thanh Kỳ và phần còn lại của xã Thanh Tân | Xã Thanh Kỳ |
121 | Thị trấn Thường Xuân và các xã Thọ Thanh, xã Ngọc Phụng, xã Xuân Dương | Xã Thường Xuân |
122 | Xã Xuân Cao, xã Luận Thành và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Luận Khê | Xã Luận Thành |
123 | Xã Tân Thành và phần còn lại của xã Luận Khê | Xã Tân Thành |
124 | Xã Xuân Lộc (huyện Thường Xuân) và xã Xuân Thắng | Xã Thắng Lộc |
125 | Xã Xuân Lẹ và xã Xuân Chinh | Xã Xuân Chinh |
126 | Thị trấn Mường Lát | Xã Mường Lát |
127 | Phường Phú Sơn, phường Lam Sơn, phường Ba Đình, phường Ngọc Trạo và phường Đông Sơn (thành phố Thanh Hóa), phường Trường Thi, phường Điện Biên, phường Đông Hương, phường Đông Hải, phường Đông Vệ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đông Thọ, phường An Hưng | Phường Hạc Thành |
128 | Phường Quảng Hưng, phường Quảng Tâm, phường Quảng Thành, phường Quảng Đông, phường Quảng Thịnh, phường Quảng Cát và phường Quảng Phú | Phường Quảng Phú |
129 | Phường Quảng Thắng, các xã Đông Vinh, xã Đông Quang, xã Đông Yên, xã Đông Văn, xã Đông Phú, xã Đông Nam và phần còn lại của phường An Hưng | Phường Đông Quang |
130 | Phường Rừng Thông, phường Đông Thịnh, phường Đông Tân và các xã Đông Hòa, xã Đông Minh, xã Đông Hoàng, xã Đông Khê, xã Đông Ninh | Phường Đông Sơn |
131 | Phường Đông Lĩnh, phường Thiệu Khánh và các xã Đông Thanh, xã Thiệu Vân, xã Tân Châu, xã Thiệu Giao, xã Đông Tiến | Phường Đông Tiến |
132 | Phường Thiệu Dương, phường Đông Cương, phường Nam Ngạn, phường Hàm Rồng và phần còn lại của phường Đông Thọ | Phường Hàm Rồng |
133 | Phường Tào Xuyên, phường Long Anh, phường Hoằng Quang và phường Hoằng Đại | Phường Nguyệt Viên |
134 | Phường Bắc Sơn (thành phố Sầm Sơn), phường Quảng Tiến, phường Quảng Cư, phường Trung Sơn, phường Trường Sơn, phường Quảng Châu và phường Quảng Thọ | Phường Sầm Sơn |
135 | Phường Quảng Vinh và các xã Quảng Minh, xã Đại Hùng, xã Quảng Giao | Phường Nam Sầm Sơn |
136 | Phường Đông Sơn, phường Lam Sơn và phường Ba Đình (thị xã Bỉm Sơn), xã Hà Vinh | Phường Bỉm Sơn |
137 | Phường Bắc Sơn, phường Ngọc Trạo, phường Phú Sơn và xã Quang Trung (thị xã Bỉm Sơn) | Phường Quang Trung |
138 | Xã Thanh Sơn (thị xã Nghi Sơn), xã Thanh Thủy, phường Hải Châu và phường Hải Ninh | Phường Ngọc Sơn |
139 | Phường Hải An, phường Tân Dân và xã Ngọc Lĩnh | Phường Tân Dân |
140 | Xã Định Hải (thị xã Nghi Sơn), phường Ninh Hải và phường Hải Lĩnh | Phường Hải Lĩnh |
141 | Phường Hải Hòa, phường Bình Minh, phường Hải Thanh và xã Hải Nhân | Phường Tĩnh Gia |
142 | Phường Nguyên Bình và phường Xuân Lâm | Phường Đào Duy Từ |
143 | Phường Mai Lâm, phường Tĩnh Hải và phường Hải Bình | Phường Hải Bình |
144 | Phường Trúc Lâm và các xã Phú Sơn (thị xã Nghi Sơn), xã Phú Lâm, xã Tùng Lâm | Phường Trúc Lâm |
145 | Phường Hải Thượng, xã Hải Hà và xã Nghi Sơn | Phường Nghi Sơn |
- Sau khi sắp xếp, tỉnh Thanh Hóa có 166 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 147 xã và 19 phường; trong đó có 126 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15 năm 2025.
Với 21 xã không thực hiện sắp xếp bao gồm:
TT | Xã không thực hiện sắp xếp |
1 | Xã Phú Xuân (huyện Quan Hóa) |
2 | Xã Mường Chanh |
3 | Xã Quang Chiểu |
4 | Xã Tam Chung |
5 | Xã Pù Nhi |
6 | Xã Nhi Sơn |
7 | Xã Mường Lý |
8 | Xã Trung Lý |
9 | Xã Trung Sơn |
10 | Xã Na Mèo |
11 | Xã Sơn Thủy |
12 | Xã Sơn Điện |
13 | Xã Mường Mìn |
14 | Xã Tam Thanh |
15 | Xã Yên Khương |
16 | Xã Yên Thắng |
17 | Xã Xuân Thái |
18 | Xã Bát Mọt |
19 | Xã Yên Nhân |
20 | Xã Lương Sơn |
21 | Xã Vạn Xuân |
Bản đồ tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập

*Trên đây là bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập kèm bản đồ phường xã mới, danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025!

Bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập kèm bản đồ phường xã mới? Danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025 ra sao? (Hình ảnh Internet)
UBND phường mới sau sáp nhập có nhiệm vụ, quyền hạn ra sao?
Căn cứ Điều 25 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường mới như sau:
Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
- Thực hiện liên kết, hợp tác phát triển về kinh tế, hạ tầng đô thị, giao thông, môi trường với chính quyền địa phương ở các phường lân cận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật, bảo đảm sự phát triển đồng bộ, liên thông, thống nhất, hài hòa giữa các khu vực đô thị trên địa bàn;
- Thực hiện thu phí, lệ phí trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của chính quyền địa phương cấp tỉnh;
- Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đô thị, thương mại, dịch vụ, tài chính, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phù hợp với đặc điểm của đô thị theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện chương trình cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã mới năm 2025?
Căn cứ Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã mới năm 2025 như sau:
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- Tổ chức thi hành Hiến pháp 2013, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp 2013 và pháp luật trên địa bàn.
- Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
- Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
- Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
- Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.
- Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.
- Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
- Tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập
- 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập kèm bản đồ phường xã mới
- Tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa
- Bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa
- Bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập
- Sáp nhập
- Sau sáp nhập
- Danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa
- 166 phường xã Thanh Hóa
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];