Bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập kèm bản đồ phường xã mới? Danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025 ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 185,389 lượt xem
17:16 | 23/09/2025
Bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập kèm bản đồ phường xã mới? Danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025 ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập kèm bản đồ phường xã mới? Danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025 ra sao?
  2. UBND phường mới sau sáp nhập có nhiệm vụ, quyền hạn ra sao?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã mới năm 2025?

Bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập kèm bản đồ phường xã mới? Danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025 ra sao?

Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025. Trong đó có nêu về bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập, danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025.

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có nêu bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập, danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025 như sau:

Trên cơ sở Đề án số 352/ĐA-CP năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa như sau:

Bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập kèm bản đồ phường xã mới

TT

CÁC XÃ/THỊ TRẤN/PHƯỜNG SÁP NHẬP

XÃ/PHƯỜNG MỚI

1

Xã Anh Sơn và xã Các Sơn

Xã Các Sơn

2

Xã Tân Trường và xã Trường Lâm

Xã Trường Lâm

3

Xã Hà Đông, xã Hà Ngọc, xã Yến Sơn và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hà Trung, xã Hà Bình

Xã Hà Trung

4

Thị trấn Hà Lĩnh và các xã Hà Tiến, xã Hà Tân, xã Hà Sơn

Xã Tống Sơn

5

Thị trấn Hà Long, xã Hà Bắc và xã Hà Giang

Xã Hà Long

6

Xã Yên Dương, xã Hoạt Giang và phần còn lại của thị trấn Hà Trung, xã Hà Bình

Xã Hoạt Giang

7

Xã Hà Hải, xã Hà Châu, xã Thái Lai và xã Lĩnh Toại

Xã Lĩnh Toại

8

Xã Đại Lộc, xã Tiến Lộc và xã Triệu Lộc

Xã Triệu Lộc

9

Xã Đồng Lộc, xã Thành Lộc, xã Cầu Lộc và xã Tuy Lộc

Xã Đông Thành

10

Thị trấn Hậu Lộc và các xã Thuần Lộc, xã Mỹ Lộc, xã Lộc Sơn

Xã Hậu Lộc

11

Xã Xuân Lộc (huyện Hậu Lộc), xã Liên Lộc, xã Quang Lộc, xã Phú Lộc, xã Hòa Lộc và xã Hoa Lộc

Xã Hoa Lộc

12

Xã Minh Lộc, xã Hải Lộc, xã Hưng Lộc, xã Ngư Lộc và xã Đa Lộc

Xã Vạn Lộc

13

Thị trấn Nga Sơn và các xã Nga Yên, xã Nga Thanh, xã Nga Hiệp, xã Nga Thủy

Xã Nga Sơn

14

Xã Nga Văn, xã Nga Phượng, xã Nga Thạch và xã Nga Thắng

Xã Nga Thắng

15

Xã Nga Hải, xã Nga Thành, xã Nga Giáp và xã Nga Liên

Xã Hồ Vương

16

Xã Nga Tiến, xã Nga Tân và xã Nga Thái

Xã Tân Tiến

17

Xã Nga Điền, xã Nga Phú và xã Nga An

Xã Nga An

18

Xã Nga Vịnh, xã Nga Trường, xã Nga Thiện và xã Ba Đình

Xã Ba Đình

19

Thị trấn Bút Sơn và các xã Hoằng Đức, xã Hoằng Đồng, xã Hoằng Đạo, xã Hoằng Hà, xã Hoằng Đạt

Xã Hoằng Hóa

20

Xã Hoằng Yến, xã Hoằng Hải, xã Hoằng Trường và xã Hoằng Tiến

Xã Hoằng Tiến

21

Xã Hoằng Đông, xã Hoằng Ngọc, xã Hoằng Phụ và xã Hoằng Thanh

Xã Hoằng Thanh

22

Xã Hoằng Thịnh, xã Hoằng Thái, xã Hoằng Thành, xã Hoằng Trạch, xã Hoằng Tân và xã Hoằng Lộc

Xã Hoằng Lộc

23

Xã Hoằng Thắng, xã Hoằng Phong, xã Hoằng Lưu và xã Hoằng Châu

Xã Hoằng Châu

24

Xã Hoằng Trinh, xã Hoằng Xuyên, xã Hoằng Cát và xã Hoằng Sơn

Xã Hoằng Sơn

25

Xã Hoằng Quý, xã Hoằng Kim, xã Hoằng Trung và xã Hoằng Phú

Xã Hoằng Phú

26

Xã Hoằng Xuân, xã Hoằng Quỳ, xã Hoằng Hợp và xã Hoằng Giang

Xã Hoằng Giang

27

Thị trấn Tân Phong, xã Quảng Đức và xã Quảng Định

Xã Lưu Vệ

28

Xã Quảng Trạch, xã Quảng Hòa, xã Quảng Long và xã Quảng Yên

Xã Quảng Yên

29

Xã Quảng Hợp, xã Quảng Văn, xã Quảng Phúc và xã Quảng Ngọc

Xã Quảng Ngọc

30

Xã Quảng Nhân, xã Quảng Hải và xã Quảng Ninh

Xã Quảng Ninh

31

Xã Quảng Lưu, xã Quảng Lộc, xã Quảng Thái và xã Quảng Bình

Xã Quảng Bình

32

Xã Quảng Thạch, xã Quảng Nham và xã Tiên Trang

Xã Tiên Trang

33

Xã Quảng Trường, xã Quảng Khê, xã Quảng Trung và xã Quảng Chính

Xã Quảng Chính

34

Thị trấn Nông Cống và các xã Vạn Thắng, xã Vạn Hòa, xã Vạn Thiện, xã Minh Nghĩa, xã Minh Khôi

Xã Nông Cống

35

Xã Trung Thành (huyện Nông Cống), xã Tế Nông, xã Tế Thắng và xã Tế Lợi

Xã Thắng Lợi

36

Xã Tân Phúc (huyện Nông Cống), xã Tân Thọ, xã Tân Khang, xã Hoàng Sơn, xã Hoàng Giang và xã Trung Chính

Xã Trung Chính

37

Xã Trường Minh, xã Trường Trung, xã Trường Sơn và xã Trường Giang

Xã Trường Văn

38

Xã Thăng Long, xã Thăng Thọ và xã Thăng Bình

Xã Thăng Bình

39

Xã Tượng Sơn, xã Tượng Văn và xã Tượng Lĩnh

Xã Tượng Lĩnh

40

Xã Công Liêm, xã Yên Mỹ, xã Công Chính và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Tân

Xã Công Chính

41

Xã Thiệu Phúc, xã Thiệu Công, xã Thiệu Nguyên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thiệu Hóa, xã Thiệu Long

Xã Thiệu Hóa

42

Xã Thiệu Duy, xã Thiệu Hợp, xã Thiệu Thịnh, xã Thiệu Giang, xã Thiệu Quang và một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Thiệu Hóa

Xã Thiệu Quang

43

Xã Thiệu Ngọc, xã Thiệu Vũ, xã Thiệu Thành và xã Thiệu Tiến

Xã Thiệu Tiến

44

Thị trấn Hậu Hiền và các xã Thiệu Chính, xã Thiệu Hòa, xã Thiệu Toán

Xã Thiệu Toán

45

Xã Thiệu Vận, xã Thiệu Lý, xã Thiệu Viên, xã Thiệu Trung và phần còn lại của thị trấn Thiệu Hóa

Xã Thiệu Trung

46

Thị trấn Quán Lào và các xã Định Liên, xã Định Long, xã Định Tăng

Xã Yên Định

47

Xã Yên Trung, xã Yên Phong, xã Yên Thái và xã Yên Trường

Xã Yên Trường

48

Thị trấn Thống Nhất, xã Yên Tâm và xã Yên Phú

Xã Yên Phú

49

Xã Yên Thọ (huyện Yên Định), thị trấn Yên Lâm và thị trấn Quý Lộc

Xã Quý Lộc

50

Xã Yên Hùng, xã Yên Thịnh và xã Yên Ninh

Xã Yên Ninh

51

Xã Định Hải (huyện Yên Định), xã Định Hưng, xã Định Tiến và xã Định Tân

Xã Định Tân

52

Xã Định Bình, xã Định Công, xã Định Thành, xã Định Hòa và phần còn lại của xã Thiệu Long

Xã Định Hòa

53

Thị trấn Thọ Xuân và các xã Xuân Hồng, xã Xuân Trường, xã Xuân Giang

Xã Thọ Xuân

54

Xã Thọ Lộc, xã Xuân Phong, xã Nam Giang, xã Bắc Lương và xã Tây Hồ

Xã Thọ Long

55

Xã Xuân Hòa (huyện Thọ Xuân), xã Thọ Hải, xã Thọ Diên và xã Xuân Hưng

Xã Xuân Hòa

56

Thị trấn Sao Vàng và các xã Thọ Lâm, xã Xuân Phú, xã Xuân Sinh

Xã Sao Vàng

57

Thị trấn Lam Sơn, xã Xuân Bái và xã Thọ Xương

Xã Lam Sơn

58

Xã Xuân Thiên, xã Thuận Minh và xã Thọ Lập

Xã Thọ Lập

59

Xã Phú Xuân (huyện Thọ Xuân), xã Quảng Phú và xã Xuân Tín

Xã Xuân Tín

60

Xã Xuân Minh, xã Xuân Lai, xã Trường Xuân và xã Xuân Lập

Xã Xuân Lập

61

Thị trấn Vĩnh Lộc và các xã Ninh Khang, xã Vĩnh Phúc, xã Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Hòa

Xã Vĩnh Lộc

62

Xã Vĩnh Quang, xã Vĩnh Yên, xã Vĩnh Tiến và xã Vĩnh Long

Xã Tây Đô

63

Xã Vĩnh Hùng, xã Minh Tân, xã Vĩnh Thịnh và xã Vĩnh An

Xã Biện Thượng

64

Thị trấn Triệu Sơn và các xã Minh Sơn (huyện Triệu Sơn), xã Dân Lực, xã Dân Lý, xã Dân Quyền

Xã Triệu Sơn

65

Xã Thọ Sơn, xã Bình Sơn và xã Thọ Bình

Xã Thọ Bình

66

Xã Thọ Tiến, xã Xuân Thọ, xã Thọ Cường và xã Thọ Ngọc

Xã Thọ Ngọc

67

Xã Xuân Lộc (huyện Triệu Sơn), xã Thọ Dân, xã Thọ Thế, xã Thọ Tân và xã Thọ Phú

Xã Thọ Phú

68

Xã Hợp Lý, xã Hợp Thắng, xã Hợp Thành, xã Triệu Thành và xã Hợp Tiến

Xã Hợp Tiến

69

Xã Tiến Nông, xã Khuyến Nông, xã Nông Trường và xã An Nông

Xã An Nông

70

Thị trấn Nưa, xã Thái Hòa và xã Vân Sơn

Xã Tân Ninh

71

Xã Đồng Lợi, xã Đồng Thắng và xã Đồng Tiến

Xã Đồng Tiến

72

Thị trấn Hồi Xuân và xã Phú Nghiêm

Xã Hồi Xuân

73

Xã Nam Tiến và xã Nam Xuân

Xã Nam Xuân

74

Xã Nam Động và xã Thiên Phủ

Xã Thiên Phủ

75

Xã Hiền Chung và xã Hiền Kiệt

Xã Hiền Kiệt

76

Xã Phú Sơn (huyện Quan Hóa), xã Phú Thanh và xã Phú Lệ

Xã Phú Lệ

77

Xã Thành Sơn và xã Trung Thành (huyện Quan Hóa)

Xã Trung Thành

78

Xã Sơn Hà, xã Tam Lư và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sơn Lư

Xã Tam Lư

79

Xã Trung Thượng và phần còn lại của thị trấn Sơn Lư

Xã Quan Sơn

80

Xã Trung Tiến, xã Trung Xuân và xã Trung Hạ

Xã Trung Hạ

81

Thị trấn Lang Chánh và xã Trí Nang

Xã Linh Sơn

82

Xã Tân Phúc (huyện Lang Chánh) và xã Đồng Lương

Xã Đồng Lương

83

Xã Tam Văn và xã Lâm Phú

Xã Văn Phú

84

Xã Giao Thiện và xã Giao An

Xã Giao An

85

Thị trấn Cành Nàng, xã Ban Công và xã Hạ Trung

Xã Bá Thước

86

Xã Thiết Kế và xã Thiết Ống

Xã Thiết Ống

87

Xã Kỳ Tân và xã Văn Nho

Xã Văn Nho

88

Xã Điền Thượng, xã Điền Hạ và xã Điền Quang

Xã Điền Quang

89

Xã Ái Thượng, xã Điền Trung và xã Điền Lư

Xã Điền Lư

90

Xã Lương Nội, xã Lương Trung và xã Lương Ngoại

Xã Quý Lương

91

Xã Lũng Cao và xã Cổ Lũng

Xã Cổ Lũng

92

Xã Thành Sơn (huyện Bá Thước), xã Lũng Niêm và xã Thành Lâm

Xã Pù Luông

93

Thị trấn Ngọc Lặc, xã Mỹ Tân và xã Thúy Sơn

Xã Ngọc Lặc

94

Xã Quang Trung (huyện Ngọc Lặc), xã Đồng Thịnh và xã Thạch Lập

Xã Thạch Lập

95

Xã Lộc Thịnh, xã Cao Thịnh, xã Ngọc Sơn, xã Ngọc Trung và xã Ngọc Liên

Xã Ngọc Liên

96

Xã Minh Sơn (huyện Ngọc Lặc), xã Lam Sơn, xã Cao Ngọc và xã Minh Tiến

Xã Minh Sơn

97

Xã Phùng Giáo, xã Vân Am và xã Nguyệt Ấn

Xã Nguyệt Ấn

98

Xã Phúc Thịnh, xã Phùng Minh và xã Kiên Thọ

Xã Kiên Thọ

99

Xã Cẩm Thành, xã Cẩm Liên, xã Cẩm Bình và xã Cẩm Thạch

Xã Cẩm Thạch

100

Thị trấn Phong Sơn và xã Cẩm Ngọc

Xã Cẩm Thủy

101

Xã Cẩm Quý, xã Cẩm Giang, xã Cẩm Lương và xã Cẩm Tú

Xã Cẩm Tú

102

Xã Cẩm Tâm, xã Cẩm Châu, xã Cẩm Yên và xã Cẩm Vân

Xã Cẩm Vân

103

Xã Cẩm Long, xã Cẩm Phú và xã Cẩm Tân

Xã Cẩm Tân

104

Thị trấn Kim Tân và các xã Thành Hưng, xã Thành Thọ, xã Thạch Định, xã Thành Trực, xã Thành Tiến

Xã Kim Tân

105

Thị trấn Vân Du, xã Thành Công và xã Thành Tân

Xã Vân Du

106

Xã Thành An, xã Thành Long, xã Thành Tâm và xã Ngọc Trạo

Xã Ngọc Trạo

107

Xã Thạch Sơn, xã Thạch Long, xã Thạch Cẩm và xã Thạch Bình

Xã Thạch Bình

108

Xã Thành Minh, xã Thành Mỹ, xã Thành Yên và xã Thành Vinh

Xã Thành Vinh

109

Xã Thạch Lâm, xã Thạch Tượng và xã Thạch Quảng

Xã Thạch Quảng

110

Thị trấn Yên Cát và xã Tân Bình

Xã Như Xuân

111

Xã Cát Tân, xã Cát Vân và xã Thượng Ninh

Xã Thượng Ninh

112

Xã Xuân Hòa (huyện Như Xuân), xã Bãi Trành và xã Xuân Bình

Xã Xuân Bình

113

Xã Bình Lương và xã Hóa Quỳ

Xã Hóa Quỳ

114

Xã Thanh Hòa, xã Thanh Lâm và xã Thanh Phong

Xã Thanh Phong

115

Xã Thanh Sơn (huyện Như Xuân), xã Thanh Xuân và xã Thanh Quân

Xã Thanh Quân

116

Xã Cán Khê, xã Phượng Nghi và xã Xuân Du

Xã Xuân Du

117

Xã Phú Nhuận và xã Mậu Lâm

Xã Mậu Lâm

118

Thị trấn Bến Sung, xã Xuân Khang, xã Hải Long và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Thọ (huyện Như Thanh)

Xã Như Thanh

119

Xã Xuân Phúc, xã Yên Lạc và phần còn lại của xã Yên Thọ (huyện Như Thanh)

Xã Yên Thọ

120

Xã Thanh Kỳ và phần còn lại của xã Thanh Tân

Xã Thanh Kỳ

121

Thị trấn Thường Xuân và các xã Thọ Thanh, xã Ngọc Phụng, xã Xuân Dương

Xã Thường Xuân

122

Xã Xuân Cao, xã Luận Thành và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Luận Khê

Xã Luận Thành

123

Xã Tân Thành và phần còn lại của xã Luận Khê

Xã Tân Thành

124

Xã Xuân Lộc (huyện Thường Xuân) và xã Xuân Thắng

Xã Thắng Lộc

125

Xã Xuân Lẹ và xã Xuân Chinh

Xã Xuân Chinh

126

Thị trấn Mường Lát

Xã Mường Lát

127

Phường Phú Sơn, phường Lam Sơn, phường Ba Đình, phường Ngọc Trạo và phường Đông Sơn (thành phố Thanh Hóa), phường Trường Thi, phường Điện Biên, phường Đông Hương, phường Đông Hải, phường Đông Vệ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đông Thọ, phường An Hưng

Phường Hạc Thành

128

Phường Quảng Hưng, phường Quảng Tâm, phường Quảng Thành, phường Quảng Đông, phường Quảng Thịnh, phường Quảng Cát và phường Quảng Phú

Phường Quảng Phú

129

Phường Quảng Thắng, các xã Đông Vinh, xã Đông Quang, xã Đông Yên, xã Đông Văn, xã Đông Phú, xã Đông Nam và phần còn lại của phường An Hưng

Phường Đông Quang

130

Phường Rừng Thông, phường Đông Thịnh, phường Đông Tân và các xã Đông Hòa, xã Đông Minh, xã Đông Hoàng, xã Đông Khê, xã Đông Ninh

Phường Đông Sơn

131

Phường Đông Lĩnh, phường Thiệu Khánh và các xã Đông Thanh, xã Thiệu Vân, xã Tân Châu, xã Thiệu Giao, xã Đông Tiến

Phường Đông Tiến

132

Phường Thiệu Dương, phường Đông Cương, phường Nam Ngạn, phường Hàm Rồng và phần còn lại của phường Đông Thọ

Phường Hàm Rồng

133

Phường Tào Xuyên, phường Long Anh, phường Hoằng Quang và phường Hoằng Đại

Phường Nguyệt Viên

134

Phường Bắc Sơn (thành phố Sầm Sơn), phường Quảng Tiến, phường Quảng Cư, phường Trung Sơn, phường Trường Sơn, phường Quảng Châu và phường Quảng Thọ

Phường Sầm Sơn

135

Phường Quảng Vinh và các xã Quảng Minh, xã Đại Hùng, xã Quảng Giao

Phường Nam Sầm Sơn

136

Phường Đông Sơn, phường Lam Sơn và phường Ba Đình (thị xã Bỉm Sơn), xã Hà Vinh

Phường Bỉm Sơn

137

Phường Bắc Sơn, phường Ngọc Trạo, phường Phú Sơn và xã Quang Trung (thị xã Bỉm Sơn)

Phường Quang Trung

138

Xã Thanh Sơn (thị xã Nghi Sơn), xã Thanh Thủy, phường Hải Châu và phường Hải Ninh

Phường Ngọc Sơn

139

Phường Hải An, phường Tân Dân và xã Ngọc Lĩnh

Phường Tân Dân

140

Xã Định Hải (thị xã Nghi Sơn), phường Ninh Hải và phường Hải Lĩnh

Phường Hải Lĩnh

141

Phường Hải Hòa, phường Bình Minh, phường Hải Thanh và xã Hải Nhân

Phường Tĩnh Gia

142

Phường Nguyên Bình và phường Xuân Lâm

Phường Đào Duy Từ

143

Phường Mai Lâm, phường Tĩnh Hải và phường Hải Bình

Phường Hải Bình

144

Phường Trúc Lâm và các xã Phú Sơn (thị xã Nghi Sơn), xã Phú Lâm, xã Tùng Lâm

Phường Trúc Lâm

145

Phường Hải Thượng, xã Hải Hà và xã Nghi Sơn

Phường Nghi Sơn

- Sau khi sắp xếp, tỉnh Thanh Hóa có 166 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 147 xã và 19 phường; trong đó có 126 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15 năm 2025.

Với 21 xã không thực hiện sắp xếp bao gồm:

TT

Xã không thực hiện sắp xếp

1

Xã Phú Xuân (huyện Quan Hóa)

2

Xã Mường Chanh

3

Xã Quang Chiểu

4

Xã Tam Chung

5

Xã Pù Nhi

6

Xã Nhi Sơn

7

Xã Mường Lý

8

Xã Trung Lý

9

Xã Trung Sơn

10

Xã Na Mèo

11

Xã Sơn Thủy

12

Xã Sơn Điện

13

Xã Mường Mìn

14

Xã Tam Thanh

15

Xã Yên Khương

16

Xã Yên Thắng

17

Xã Xuân Thái

18

Xã Bát Mọt

19

Xã Yên Nhân

20

Xã Lương Sơn

21

Xã Vạn Xuân

Bản đồ tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập

*Trên đây là bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập kèm bản đồ phường xã mới, danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025!

Bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập kèm bản đồ phường xã mới? Danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025 ra sao?

Bảng tra cứu 166 phường xã Thanh Hóa sau sáp nhập kèm bản đồ phường xã mới? Danh sách toàn bộ phường xã Thanh Hóa từ 1/7/2025 ra sao? (Hình ảnh Internet)

UBND phường mới sau sáp nhập có nhiệm vụ, quyền hạn ra sao?

Căn cứ Điều 25 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường mới như sau:

Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

- Thực hiện liên kết, hợp tác phát triển về kinh tế, hạ tầng đô thị, giao thông, môi trường với chính quyền địa phương ở các phường lân cận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật, bảo đảm sự phát triển đồng bộ, liên thông, thống nhất, hài hòa giữa các khu vực đô thị trên địa bàn;

- Thực hiện thu phí, lệ phí trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của chính quyền địa phương cấp tỉnh;

- Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đô thị, thương mại, dịch vụ, tài chính, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phù hợp với đặc điểm của đô thị theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức thực hiện chương trình cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã mới năm 2025?

Căn cứ Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã mới năm 2025 như sau:

- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

- Tổ chức thi hành Hiến pháp 2013, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp 2013 và pháp luật trên địa bàn.

- Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

- Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.

- Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

- Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.

- Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.

- Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất