Danh sách 82 xã mới của tỉnh Tây Ninh hình thành từ sau 1/7?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh
Trên cơ sở Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh như sau:
...
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Thành Bắc, phường Long Hoa và các xã Trường Hòa, Trường Tây, Trường Đông thành phường mới có tên gọi là phường Long Hoa.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số phường Long Thành Trung và xã Long Thành Nam thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Thành.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Tân và xã Thanh Điền thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Điền.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Hòa và phường Trảng Bàng thành phường mới có tên gọi là phường Trảng Bàng.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lộc Hưng và phường An Tịnh thành phường mới có tên gọi là phường An Tịnh.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Gia Bình, thị trấn Gò Dầu và xã Thanh Phước thành phường mới có tên gọi là phường Gò Dầu.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Đông (huyện Gò Dầu) và phường Gia Lộc thành phường mới có tên gọi là phường Gia Lộc.
97. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường.
Theo đó, sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường.

Danh sách 82 xã mới của tỉnh Tây Ninh hình thành từ sau 1/7? Mã đơn vị hành chính 82 xã mới tỉnh Tây Ninh? (Hình từ internet)
Cụ thể, Danh sách 82 xã mới của tỉnh Tây Ninh hình thành từ sau 1/7 như sau:
STT | TÊN XÃ MỚI |
1 | Xã Tân Biên |
2 | Xã Tân Lập |
3 | Xã Thạnh Bình |
4 | Xã Trà Vong |
5 | Xã Tân Châu |
6 | Xã Tân Đông |
7 | Xã Tân Hội |
8 | Xã Tân Hòa |
9 | Xã Tân Thành |
10 | Xã Tân Phú |
11 | Xã Dương Minh Châu |
12 | Xã Cầu Khởi |
13 | Xã Lộc Ninh |
14 | Xã Châu Thành |
15 | Xã Hảo Đước |
16 | Xã Phước Vinh |
17 | Xã Hòa Hội |
18 | Xã Ninh Điền |
19 | Xã Thạnh Đức |
20 | Xã Phước Thạnh |
21 | Xã Truông Mít |
22 | Xã Bến Cầu |
23 | Xã Long Chữ |
24 | Xã Long Thuận |
25 | Xã Hưng Thuận |
26 | Xã Phước Chỉ |
27 | Xã Tân Hưng |
28 | Xã Hưng Điền |
29 | Xã Vĩnh Thạnh |
30 | Xã Vĩnh Châu |
31 | Xã Vĩnh Hưng |
32 | Xã Khánh Hưng |
33 | Xã Tuyên Bình |
34 | Xã Bình Hiệp |
35 | Xã Bình Hòa |
36 | Xã Tuyên Thạnh |
37 | Xã Mộc Hóa |
38 | Xã Tân Thạnh |
39 | Xã Nhơn Hòa Lập |
40 | Xã Hậu Thạnh |
41 | Xã Nhơn Ninh |
42 | Xã Thạnh Hóa |
43 | Xã Bình Thành |
44 | Xã Thạnh Phước |
45 | Xã Tân Tây |
46 | Xã Đông Thành |
47 | Xã Mỹ Quý |
48 | Xã Đức Huệ |
49 | Xã Hậu Nghĩa |
50 | Xã Đức Hòa |
51 | Xã An Ninh |
52 | Xã Hiệp Hòa |
53 | Xã Đức Lập |
54 | Xã Mỹ Hạnh |
55 | Xã Hòa Khánh |
56 | Xã Bến Lức |
57 | Xã Thạnh Lợi |
58 | Xã Lương Hòa |
59 | Xã Bình Đức |
60 | Xã Mỹ Yên |
61 | Xã Thủ Thừa |
62 | Xã Mỹ Thạnh |
63 | Xã Mỹ An |
64 | Xã Tân Long |
65 | Xã Tân Trụ |
66 | Xã Nhựt Tảo |
67 | Xã Vàm Cỏ |
68 | Xã Cần Đước |
69 | Xã Rạch Kiến |
70 | Xã Long Cang |
71 | Xã Mỹ Lệ |
72 | Xã Tân Lân |
73 | Xã Long Hưu |
74 | Xã Cần Giuộc |
75 | Xã Phước Lý |
76 | Xã Mỹ Lộc |
77 | Xã Phước Vĩnh Tây |
78 | Xã Tân Tập |
79 | Xã Tầm Vu |
80 | Xã Vĩnh Công |
81 | Xã Thuận Mỹ |
82 | Xã An Lục Long |
Mã đơn vị hành chính 82 xã mới tỉnh Tây Ninh?
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định Danh sách mã đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập tỉnh như sau:
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
... | ... |
25486 | Xã Tân Biên |
25489 | Xã Tân Lập |
25498 | Xã Thạnh Bình |
25510 | Xã Trà Vong |
25516 | Xã Tân Châu |
25522 | Xã Tân Đông |
25525 | Xã Tân Hội |
25531 | Xã Tân Hòa |
25534 | Xã Tân Thành |
25549 | Xã Tân Phú |
25552 | Xã Dương Minh Châu |
25573 | Xã Cầu Khởi |
25579 | Xã Lộc Ninh |
25585 | Xã Châu Thành |
25588 | Xã Hảo Đước |
25591 | Xã Phước Vinh |
25606 | Xã Hòa Hội |
25621 | Xã Ninh Điền |
25657 | Xã Thạnh Đức |
25663 | Xã Phước Thạnh |
25666 | Xã Truông Mít |
25681 | Xã Bến Cầu |
25684 | Xã Long Chữ |
25702 | Xã Long Thuận |
25711 | Xã Hưng Thuận |
25729 | Xã Phước Chỉ |
27721 | Xã Tân Hưng |
27727 | Xã Hưng Điền |
27736 | Xã Vĩnh Thạnh |
27748 | Xã Vĩnh Châu |
27757 | Xã Vĩnh Hưng |
27763 | Xã Khánh Hưng |
27775 | Xã Tuyên Bình |
27793 | Xã Bình Hiệp |
27811 | Xã Bình Hòa |
27817 | Xã Tuyên Thạnh |
27823 | Xã Mộc Hóa |
27826 | Xã Tân Thạnh |
27838 | Xã Nhơn Hòa Lập |
27841 | Xã Hậu Thạnh |
27856 | Xã Nhơn Ninh |
27865 | Xã Thạnh Hóa |
27868 | Xã Bình Thành |
27877 | Xã Thạnh Phước |
27889 | Xã Tân Tây |
27898 | Xã Đông Thành |
27907 | Xã Mỹ Quý |
27925 | Xã Đức Huệ |
27931 | Xã Hậu Nghĩa |
27937 | Xã Đức Hòa |
27943 | Xã An Ninh |
27952 | Xã Hiệp Hòa |
27964 | Xã Đức Lập |
27976 | Xã Mỹ Hạnh |
27979 | Xã Hòa Khánh |
27991 | Xã Bến Lức |
27994 | Xã Thạnh Lợi |
28003 | Xã Lương Hòa |
28015 | Xã Bình Đức |
28018 | Xã Mỹ Yên |
28036 | Xã Thủ Thừa |
28051 | Xã Mỹ Thạnh |
28066 | Xã Mỹ An |
28072 | Xã Tân Long |
28075 | Xã Tân Trụ |
28087 | Xã Nhựt Tảo |
28093 | Xã Vàm Cỏ |
28108 | Xã Cần Đước |
28114 | Xã Rạch Kiến |
28126 | Xã Long Cang |
28132 | Xã Mỹ Lệ |
28138 | Xã Tân Lân |
28144 | Xã Long Hưu |
28159 | Xã Cần Giuộc |
28165 | Xã Phước Lý |
28177 | Xã Mỹ Lộc |
28201 | Xã Phước Vĩnh Tây |
28207 | Xã Tân Tập |
28210 | Xã Tầm Vu |
28222 | Xã Vĩnh Công |
28225 | Xã Thuận Mỹ |
28243 | Xã An Lục Long |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính?
Theo khoản 4 Điều 16 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính như sau:
- Tổ chức tuyên truyền, vận động, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về việc sắp xếp đơn vị hành chính;
- Tổ chức xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và định hướng về tiêu chuẩn và yêu cầu của đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp theo quy định của Nghị quyết này; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về đề án; thông qua đề án theo quy định tại Nghị quyết này;
- Tổ chức sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã, các cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chủ động phương án bố trí lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm quốc phòng, an ninh và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các đơn vị hành chính sau khi thực hiện sắp xếp;
- Căn cứ khả năng ngân sách của địa phương, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã sau sắp xếp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];