| 351 |
Bắn pháo hoa tầm thấp Hết hiệu lực
| Là việc sử dụng thiết bị kỹ thuật chuyên dụng (không sử dụng ống phóng) để đẩy pháo hoa lên độ cao từ 90m trở xuống |
36/2009/NĐ-CP
|
|
| 352 |
Ban Phát triển xã
| Là đơn vị được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân các huyện thuộc các tỉnh thực hiện dự án trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND các tỉnh, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong các quyết định thành lập |
123/2010/TT-BTC
|
|
| 353 |
Bẩn phóng xạ Hết hiệu lực
| là chất phóng xạ bám trên bề mặt một vật. |
14/2003/TT-BKHCN
|
|
| 354 |
Bẩn phóng xạ bám chắc Hết hiệu lực
| là bẩn phóng xạ không thể rời ra khỏi bề mặt trong quá trình vận chuyển. |
14/2003/TT-BKHCN
|
|
| 355 |
Bẩn phóng xạ không bám chắc Hết hiệu lực
| là bẩn phóng xạ có thể rời ra khỏi bề mặt trong quá trình vận chuyển. |
14/2003/TT-BKHCN
|
|
| 356 |
Ban Quản lý Hết hiệu lực
| Trong Quy chế này được hiểu là Ban Quản lý Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh Nam Xuân Lạc, có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng khu bảo tồn |
431/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 356 |
Ban Quản lý
| Được hiểu là Ban Quản lý KBTL & SCNXL, có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng khu bảo tồn |
738/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 356 |
Ban Quản lý Hết hiệu lực
| Là Ban Quản lý Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển Công viên địa chất |
2006/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Giang
|
| 357 |
Ban quản lý các cụm công nghiệp địa phương Hết hiệu lực
| Là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; thực hiện việc quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Sở Nội vụ |
22/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Nông
|
| 358 |
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực
| Là cơ quan do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập để quản lý các khu công nghiệp do Chính phủ thành lập, được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thêm nhiệm vụ Quản lý Nhà nước đối với các khu, cụm công nghiệp địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lậP |
2168/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bến Tre
|
| 359 |
Ban quản lý cảng cá Hết hiệu lực
| Là đơn vị trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động tại cảng cá |
47/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 359 |
Ban quản lý cảng cá Hết hiệu lực
| Là đơn vị trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động tại cảng cá |
20/2006/QĐ-BTS
|
|
| 360 |
Ban Quản lý chương trình, dự án Hết hiệu lực
| Là cơ quan đại diện cho Chủ dự án, được toàn quyền thay mặt Chủ dự án thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao, kể từ khi bắt đầu thực hiện cho đến khi kết thúc dự án, kể cả việc quyết toán, nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào khai thác và sử dụng |
45/2004/QĐ-BNN
|
|
| 361 |
Ban quản lý cộng đồng
| Là tổ chức đại diện cho cộng đồng trong việc thực thi nhiệm vụ quản lý nghề cá và các hoạt động dịch vụ có liên quan đến việc khai thác nguồn lợi của cộng đồng, được lựa chọn thông qua bầu cử trong nội bộ cộng đồng |
67/QĐ-TCTS-KTBVNL
|
|
| 362 |
Ban Quản lý Cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| Là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Công nghiệp, thực hiện việc quản lý các cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Công nghiệp |
104/2007/QĐ-UBND
|
|
| 362 |
Ban Quản lý Cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân, được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập và giao nhiệm vụ quản lý Cụm công nghiệp |
25/2005/QĐ-UB
|
|
| 363 |
Ban quản lý cụm công nghiệp cấp huyện Hết hiệu lực
| Là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc UBND cấp huyện, do UBND tỉnh quyết định thành lập |
821/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 364 |
Ban Quản lý Dự án "Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng" của Bộ Quốc phòng
| Gọi tắt là Ban Quản lý Dự án 174/BQP |
92/2010/TT-BQP
|
|
| 365 |
Ban Quản lý Dự án "Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng" của các quân khu, binh đoàn, đoàn kinh tế quốc phòng
| Gọi tắt là Ban Quản lý Dự án 174/QK (tên quân khu), Ban Quản lý Dự án 174/BĐ (tên binh đoàn), Ban Quản lý Dự án 174/Đoàn (tên đoàn kinh tế quốc phòng) |
92/2010/TT-BQP
|
|
| 366 |
Ban quản lý dự án được rút vốn nước ngoài
| Là Ban điều phối dự án trung ương, Ban quản lý Quỹ bảo tồn, Ban quản lý dự án hợp phần tín dụng được uỷ quyền thực hiện các giao dịch rút vốn vay, viện trợ từ nước ngoài về, và đã giới thiệu chữ ký mẫu với Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại) |
80/2006/TT-BTC
|
|
| 367 |
Ban quản lý dự án hợp phần tín dụng
| Là đơn vị được Ngân hàng Chính sách Xã hội thành lập để quản lý dự án phần tín dụng, có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Quyết định thành lập |
80/2006/TT-BTC
|
|
| 368 |
Ban Quản lý dự án Huyện
| Là đơn vị được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện dự án, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong các quyết định thành lập |
123/2010/TT-BTC
|
|
| 369 |
Ban Quản lý dự án Tỉnh
| Là đơn vị được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện dự án, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong các quyết định thành lập |
123/2010/TT-BTC
|
|
| 370 |
Ban quản lý dự án tỉnh (4 tỉnh)
| Là do Ủy ban nhân dân các tỉnh trong Dự án thành lập, có quyền hạn và trách nhiệm được quy định trong các quyết định thành lập |
80/2006/TT-BTC
|
|
| 371 |
Ban Quản lý Khu Bảo tồn
| bao gồm: Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Kỷ, Ban Quản lý Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc |
1718/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 372 |
Ban quản lý khu công nghiệp nhỏ Hết hiệu lực
| Là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện thực hiện việc quản lý KCNN, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, do UBND cấp huyện quyết định thành lập |
92/2005/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 373 |
Ban quản lý khu rừng đặc dụng Hết hiệu lực
| là tổ chức của Nhà nước, có chức năng, nhiệm vụ của chủ rừng và được Nhà nước bảo đảm các điều kiện để thực hiện trách nhiệm quản lý bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng; bảo tồn, phát huy các giá trị đặc biệt về thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan; nghiên cứu khoa học; cung ứng dịch vụ môi trường rừng. |
117/2010/NĐ-CP
|
|
| 374 |
Ban quản lý Quỹ bảo tồn Việt Nam
| Là đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập để quản lý dự án hợp phần Quỹ bảo tồn, có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Quyết định thành lập |
80/2006/TT-BTC
|
|
| 375 |
Ban quản lý rừng cộng đồng Hết hiệu lực
| là tổ chức do cộng đồng dân cư thôn thành lập để điều phối các hoạt động có liên quan đến quản lý rừng của thôn. |
106/2006/QĐ-BNN
|
|
| 376 |
Ban quản lý rừng cộng đồng dân cư Hết hiệu lực
| là tổ chức do cộng đồng dân cư thành lập để điều phối các hoạt động có liên quan đến rừng cộng đồng dân cư. |
22/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
| 377 |
Ban quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn Hết hiệu lực
| là tổ chức do cộng đồng dân cư thôn lập ra để điều phối các hoạt động có liên quan đến quản lý rừng của thôn ( sau đây viết tắt là Ban Quản lý rừng) |
70/2007/TT-BNN
|
|
| 378 |
Ban quản lý rừng đặc dụng
| là tổ chức của Nhà nước, có chức năng, nhiệm vụ của chủ rừng và được Nhà nước bảo đảm các điều kiện để thực hiện trách nhiệm quản lý bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng; bảo tồn, phát huy các giá trị đặc biệt về thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử, văn hoá, cảnh quan; nghiên cứu khoa học; cung ứng dịch vụ môi trường rừng |
1718/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 378 |
Ban quản lý rừng đặc dụng Hết hiệu lực
| Là chủ rừng được nhà nước giao quản lý một hoặc một số rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng |
24/2012/QĐ-TTg
|
|
| 379 |
Ban Quản lý tiểu vùng Hết hiệu lực
| Là tổ chức đại diện cho những người sử dụng các dịch vụ thủy lợi trong tiểu vùng |
44/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 380 |
Ban quản lý vùng nuôi
| là tổ chức đại diện cho cộng đồng các cơ sở nuôi tôm với các hình thức như: câu lạc bộ nuôi tôm, chi hội nuôi tôm, tổ hợp tác nuôi tôm, ... Ban quản lý có nhiệm vụ điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất của vùng nuôi tôm |
02/2004/QĐ-BTS
|
|
| 381 |
Ban quản lý vùng nuôi cá bè
| là tổ chức đại diện cho cộng đồng các cơ sở nuôi cá bè với các hình thức như: câu lạc bộ nuôi bè, chi hội nuôi bè, hợp tác xã nuôi bè ... Ban quản lý có nhiệm vụ điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất của vùng nuôi |
02/2004/QĐ-BTS
|
|
| 382 |
Ban Quản lý vùng nuôi thuỷ sản Hết hiệu lực
| là tổ chức tự nguyện quản lý cộng đồng do những cá nhân và tổ chức nuôi thuỷ sản trong vùng bầu ra và được Uỷ ban nhân dân cấp xã công nhận |
30/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bến Tre
|
| 383 |
Ban quản trị (Ban tự quản) nhà chung cư Hết hiệu lực
| Là người đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu và những người sử dụng trong quá trình sử dụng nhà chung cư |
36/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kiên Giang
|
| 384 |
Ban quản trị nhà chung cư Hết hiệu lực
| Là Ban được thành lập để thay mặt các chủ sử dụng nhà chung cư thực hiện giám sát các hoạt động liên quan tới việc quản lý sử dụng nhà chung cư (sau đây gọi chung là Ban quản trị) |
59/2004/QĐ-UB
|
|
| 385 |
Bản quy hoạch ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Hết hiệu lực
| Là sản phẩm của quá trình lập quy hoạch, thể hiện thực trạng, quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngành theo vùng lãnh thổ, xác định các chương trình, dự án ưu tiên, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện |
1564/QĐ-BNN-KH
|
|
| 385 |
Bản quy hoạch ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Hết hiệu lực
| Là sản phẩm của quá trình lập quy hoạch, thể hiện thực trạng, quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngành theo vùng lãnh thổ, xác định các chương trình, dự án ưu tiên, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện |
2238/QĐ-BNN-KH
|
|
| 386 |
Bản quy hoạch phát triển công nghiệp Hết hiệu lực
| là sản phẩm của quá trình lập quy hoạch, thể hiện thực trạng, quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển và phân bố công nghiệp theo ngành, theo vùng lãnh thổ, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách cũng như việc tổ chức thực hiện. |
40/2005/QĐ-BCN
|
|
| 387 |
Bán rong (buôn bán dạo) Hết hiệu lực
| Là các hoạt động bán rong không có địa điểm cố định, bao gồm cả việc mua nhận sách báo, tạp chí, văn hoá phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong. |
46/2009/QĐ-UBND
|
|
| 388 |
Bán sản phẩm Hết hiệu lực
| Là sản phẩm chưa qua đầy đủ các công đoạn của quá trình chế biến cá khô |
13/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 389 |
Bản sao Hết hiệu lực
| Là bản chụp, bản in, bản đánh máy vi tính hoặc bản viết tay có nội dung đầy đủ, chính xác như sổ gốc hoặc bản chính. Đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT khi nộp “bản sao” cho cơ quan BHXH theo quy định tại văn bản này phải kèm theo bản chính để cơ quan BHXH kiểm tra, đối chiếu và trả lại cho đơn vị, người tham gia |
1111/QĐ-BHXH
|
|
| 389 |
Bản sao
| Là:
a) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính);
b) Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp);
c) Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử).” |
120/2011/NĐ-CP
|
|
| 389 |
Bản sao Hết hiệu lực
| là bản chụp, bản in, bản đánh máy, bản đánh máy vi tính hoặc bản viết tay có nội dung đầy đủ, chính xác như sổ gốc hoặc bản chính. |
79/2007/NĐ-CP
|
|
| 389 |
Bản sao Hết hiệu lực
| là bản có chứng thực hoặc đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện), bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), bản scan từ bản gốc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử). |
42/2013/TT-BCT
|
|
| 390 |
Bản sao bản ghi âm, ghi hình Hết hiệu lực
| là bản sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp một phần hoặc toàn bộ bản ghi âm, ghi hình. |
100/2006/NĐ-CP
|
|
| 391 |
Bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ Hết hiệu lực
| Là bản sao từ tài liệu lưu trữ theo phương pháp, tiêu chuẩn nhất định nhằm lưu giữ bản sao đó dự phòng khi có rủi ro xảy ra đối với tài liệu lưu trữ |
01/2011/QH13
|
|
| 392 |
Bản sao các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh và trong hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
| Là bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính) |
120/2011/NĐ-CP
|
|
| 392 |
Bản sao các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh và trong hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
| Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) |
120/2011/NĐ-CP
|
|
| 392 |
Bản sao các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh và trong hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
| Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử) |
120/2011/NĐ-CP
|
|
| 393 |
Bản sao hợp lệ Hết hiệu lực
| là bản sao được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. |
213/2012/TT-BTC
|
|
| 393 |
Bản sao hợp lệ Hết hiệu lực
| là bản sao được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công chứng, chứng thực. |
01/2013/TT-BGTVT
|
|
| 393 |
Bản sao hợp lệ Hết hiệu lực
| Là bản sao được chứng thực theo quy định pháp luật |
212/2012/TT-BTC
|
|
| 393 |
Bản sao hợp lệ Hết hiệu lực
| là bản sao được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công chứng, chứng thực. |
27/2007/QĐ-BTC
|
|
| 393 |
Bản sao hợp lệ Hết hiệu lực
| là bản sao có chứng thực của cơ quan công chứng hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp |
25/2010/TT-BKHCN
|
|
| 393 |
Bản sao hợp lệ Hết hiệu lực
| Là bản sao được cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam công chứng, chứng thực |
124/2008/QĐ-BTC
|
|
| 393 |
Bản sao hợp lệ Hết hiệu lực
| là bản sao được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền |
23/2009/TT-BCT
|
|
| 393 |
Bản sao hợp lệ
| là giấy tờ đã được chứng thực hoặc được sao y bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền |
36/2013/TT-BCT
|
|
| 394 |
Bản sao hợp pháp Hết hiệu lực
| Là bản sao được cơ quan thẩm quyền nhà nước xác nhận (công chứng nhà nước, đại diện chính quyền các cấp, cơ quan thầm quyền các Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ) |
15/2006/QĐ-BTS
|
|
| 395 |
Bản sao lục Hết hiệu lực
| là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định. |
110/2004/NĐ-CP
|
|
| 395 |
Bản sao lục Hết hiệu lực
| là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định. |
04/2013/TT-BNV
|
|
| 395 |
Bản sao lục Hết hiệu lực
| Là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và được trình bày theo thể thức quy định |
91/2012/TT-BQP
|
|
| 396 |
Bản sao tác phẩm Hết hiệu lực
| là bản sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp một phần hoặc toàn bộ tác phẩm. Bản sao chụp tác phẩm cũng là bản sao tác phẩm. |
100/2006/NĐ-CP
|
|
| 397 |
Bản sao tác phẩm kiến trúc Hết hiệu lực
| là bản sao chép hoặc sao chụp lại một phần hoặc toàn bộ tác phẩm kiến trúc. |
04/2003/TTLT-BVHTT-BXD
|
|
| 398 |
Bản sao tác phẩm mỹ thuật Hết hiệu lực
| là bản sao chép toàn bộ tác phẩm mỹ thuật, có kích thước lớn hơn hoặc nhỏ hơn tác phẩm mỹ thuật gốc, ghi đầy đủ ở phía sau các thông tin: tên tác giả, tên tác phẩm, chất liệu, năm sáng tác tác phẩm gốc, tên người sao chép; đối với bản sao tác phẩm mỹ thuật về lãnh tụ, danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc phải ghi số giấy phép, ngày cấp giấy phép sao chép. |
18/2013/TT-BVHTTDL
|
|
| 399 |
Bản sao y
| là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy đinh và phải được đóng dấu sao y của cấp có thẩm quyền |
1939/QĐ-BTC
|
|
| 400 |
Bản sao y bản chính Hết hiệu lực
| Là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản gốc hoặc bản chính |
91/2012/TT-BQP
|
|
| 400 |
Bản sao y bản chính Hết hiệu lực
| là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính. |
04/2013/TT-BNV
|
|
| 400 |
Bản sao y bản chính Hết hiệu lực
| là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính; |
110/2004/NĐ-CP
|
|
| 400 |
Bản sao y bản chính Hết hiệu lực
| là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính |
02/2014/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Bình
|