| 901 |
Chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu
| Là chợ được lập ra trong Khu kinh tế cửa khẩu có quyết định thành lập theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế |
22/2008/QĐ-BCT
|
|
| 902 |
Chợ truyền thống Hết hiệu lực
| Bao gồm chợ bán lẻ và bán buôn, là nơi mọi người đến mua, bán hàng hoá và được chính quyền địa phương quy hoạch |
33/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 903 |
Chợ truyền thống văn hoá
| Là loại chợ đã có lịch sử hoặc được xây dựng phát triển để kinh doanh các mặt hàng mang đặc trưng của địa phương đồng thời có các hoạt động văn hoá khác, có mục đích quảng bá các giá trị văn hoá truyền thống và thu hút du lịch. |
13/2006/QĐ-BXD
|
|
| 904 |
Chợ tự phát Hết hiệu lực
| Là chợ không nằm trong quy hoạch, mua bán lấn chiếm vỉa hè, lòng đường, cản trở giao thông, gây mất vệ sinh môi trường và cảnh quang đô thị |
14/2012/QĐ-UBND
|
|
| 905 |
Cho vay Hết hiệu lực
| Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHCSXH giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi |
3254/NHCS-HTQT
|
|
| 905 |
Cho vay Hết hiệu lực
| là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho các chủ đầu tư, nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu vay vốn để thực hiện dự án đầu tư, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng nhập khẩu hàng hoá. |
151/2006/NĐ-CP
|
|
| 905 |
Cho vay Hết hiệu lực
| là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. |
1627/2001/QĐ-NHNN
|
|
| 905 |
Cho vay Hết hiệu lực
| Là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho các chủ đầu tư, nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu nước ngoài vay vốn để thực hiện dự án đầu tư, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng nhập khẩu hàng hóa |
75/2011/NĐ-CP
|
|
| 906 |
Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá Hết hiệu lực
| là hình thức cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) đối với các ngân hàng trên cơ sở cầm cố giấy tờ có giá thuộc sở hữu của ngân hàng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. |
03/2009/TT-NHNN
|
|
| 906 |
Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá
| Là hình thức cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) đối với các tổ chức tín dụng trên cơ sở cầm cố giấy tờ có giá thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ |
17/2011/TT-NHNN
|
|
| 907 |
Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá ngắn hạn Hết hiệu lực
| Là hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng xin vay trên cơ sở cầm cố các giấy tờ có giá ngắn hạn để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ |
251/2001/QĐ-NHNN
|
|
| 908 |
Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố Trái phiếu đặc biệt Hết hiệu lực
| Là hình thức cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng trên cơ sở cầm cố Trái phiếu đặc biệt để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ trong thời gian ngân hàng có nợ |
1509/2003/QĐ-NHNN
|
|
| 908 |
Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố Trái phiếu đặc biệt Hết hiệu lực
| là hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng trên cơ sở cầm cố Trái phiếu đặc biệt để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ trong thời gian ngân hàng có nợ. |
1035/2003/QĐ-NHNN
|
|
| 909 |
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản Hết hiệu lực
| là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. |
178/1999/NĐ-CP
|
|
| 910 |
Cho vay đầu tư Hết hiệu lực
| là việc Quỹ hỗ trợ phát triển cho các chủ đầu tư vay vốn để thực hiện đầu tư dự án. |
106/2004/NĐ-CP
|
|
| 911 |
Cho vay đối với người mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị Hết hiệu lực
| Là việc các ngân hàng thương mại cho vay các đối tượng có thu nhập thấp tại khu vực đô thị, đủ điều kiện được mua, thuê nhà ở thu nhập thấp theo chính sách của nhà nước |
18/2009/TT-NHNN
|
|
| 912 |
Cho vay đồng tài trợ
| Tại Quy định này được hiểu là một dự án hoặc phương án do nhiều tổ chức tín dụng cùng cho vay mà việc cho vay đó theo đúng quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay đồng tài trợ |
03/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 913 |
Cho vay hợp vốn Hết hiệu lực
| là việc Quỹ đầu tư phát triển địa phương và các tổ chức khác cùng cho vay vốn đầu tư một dự án, trong đó Quỹ đầu tư phát triển địa phương hoặc một tổ chức khác đứng ra làm đầu mối phối hợp và thực hiện cho vay. |
138/2007/NĐ-CP
|
|
| 913 |
Cho vay hợp vốn Hết hiệu lực
| là việc Quỹ và các tổ chức khác cùng cho vay vốn đầu tư một dự án, trong đó Quỹ hoặc một tổ chức khác đứng ra làm đầu mối phối hợp và thực hiện cho vay |
37/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
| 914 |
Cho vay lại Hết hiệu lực
| Là việc Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ:
a) Trực tiếp hoặc ủy quyền cho Cơ quan cho vay lại thực hiện cho vay lại các doanh nghiệp toàn bộ hoặc một phần vốn nước ngoài từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ để đầu tư cho các dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn, hoặc
b) Cho tổ chức tín dụng trong nước vay lại để cho vay tiếp theo một chương trình tín dụng hoặc hợp phần tín dụng trong một dự án sử dụng vốn vay nước ngoài, hoặc;
c) Cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay lại theo quy định của pháp luật hoặc theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
181/2007/QĐ-TTg
|
|
| 914 |
Cho vay lại
| là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam thay mặt Bộ Tài chính/Nhà tài trợ cho Người vay lại vay một phần hoặc toàn bộ phần vốn ODA để thực hiện các Chương trình/dự án có khả năng thu hồi vốn hoặc theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ |
63/QĐ-HĐQL
|
|
| 915 |
Cho vay lại chịu rủi ro tín dụng
| Là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho Người vay lại vay lại vốn ODA, khi Người vay lại không trả được nợ vay đúng hạn, Ngân hàng Phát triển Việt Nam sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay cho Người vay lại |
63/QĐ-HĐQL
|
|
| 916 |
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng Hết hiệu lực
| là hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước cho các ngân hàng đã cho vay đối với khách hàng |
10/2003/QH11
|
|
| 917 |
Cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng Hết hiệu lực
| là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các ngân hàng vay có bảo đảm bằng cầm cố các giấy tờ có giá trong khoảng thời gian tính từ cuối ngày làm việc hôm trước đến 8 giờ 30 phút ngày làm việc liền kề tiếp theo. |
04/2007/QĐ-NHNN
|
|
| 917 |
Cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng Hết hiệu lực
| Là hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các Ngân hàng |
1085/2002/QĐ-NHNN
|
|
| 919 |
Cho vay sau khi giao hàng
| là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay sau khi hàng hoá đã được xuất khẩu và đã có bộ chứng từ hàng xuất |
39/QĐ-HĐQL
|
|
| 921 |
Cho vay theo hạn mức
| Là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức cho vay duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, với mức dư nợ vay tối đa không vượt quá hạn mức cho vay đã được thoả thuận tại hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức |
39/QĐ-HĐQL
|
|
| 922 |
Cho vay trước khi giao hàng
| Là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay để thu mua nguyên vật liệu và các yếu tố sản xuất, kinh doanh để thực hiện hợp đồng xuất khẩu |
39/QĐ-HĐQL
|
|
| 923 |
Cho vay từng lần
| Là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Khách hàng thoả thuận vay vốn căn cứ trên từng hợp đồng xuất khẩu cụ thể. Mỗi lần vay vốn, NHPT và Khách hàng thực hiện thủ tục vay vốn theo quy định tại Quy chế này |
39/QĐ-HĐQL
|
|
| 924 |
Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài
| là việc người cư trú cho vay và thu hồi nợ đối với người không cư trú dưới các hình thức theo quy định của pháp luật. |
28/2005/PL-UBTVQH11
|
|
| 925 |
Choá đèn
| Là bộ phận thiết bị có tác dụng phân phối, lọc hoặc truyền ánh sáng từ một nguồn sáng. Bộ phận này cũng bao gồm tất cả các phụ kiện cần thiết để gá lắp, bảo vệ bóng đèn và các mạch điện liên quan |
13/2008/QĐ-BCT
|
|
| 926 |
Chôn cất một lần Hết hiệu lực
| là hình thức mai táng thi hài vĩnh viễn trong đất. |
35/2008/NĐ-CP
|
|
| 927 |
Chôn lấp
| : Là biện pháp tiêu hủy chất thải rắn bằng cách chôn lấp dưới đất theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường |
31/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 927 |
Chôn lấp
| Là biện pháp tiêu hủy chất thải rắn bằng cách chôn lấp dưới đất theo đúng quy định của pháp luật |
31/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 928 |
Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh Hết hiệu lực
| là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. |
36/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 929 |
Chọn mẫu kiểm toán Hết hiệu lực
| Là việc Kiểm toán viên nhà nước chọn một số phần tử thuộc tổng thể, có các đặc điểm đại diện cho tổng thể để thực hiện kiểm toán đối với mẫu, làm cơ sở hình thành kết luận chung cho tổng thể. Trong chọn mẫu kiểm toán, mọi phần tử của tổng thể đều có cơ hội được lựa chọn. Chọn mẫu kiểm toán trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước có hai loại: chọn mẫu đơn vị được kiểm toán thuộc phạm vi cuộc kiểm toán và chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh của một nội dung, khoản mục được kiểm toán |
06/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 930 |
Chôn mốc địa giới hành chính Hết hiệu lực
| Là chôn các loại mốc địa giới hành chính được đúc bằng bê tông, xây các mốc địa giới hành chính bằng gạch đá hoặc gắn các loại mốc địa giới hành chính làm bằng đá lên các vật kiến trúc kiên cố hoặc lên đá tại các vị trí đã lựa chọn để cắm mốcđịa giới hành chính |
12/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 931 |
Chọn tạo giống cây trồng Hết hiệu lực
| là quá trình lai hữu tính, gây đột biến hoặc áp dụng phương pháp khác để tạo các biến dị nhân tạo và chọn lọc tìm ra biến dị phù hợp với yêu cầu của sản xuất. |
16/2013/TT-BNNPTNT
|
|
| 932 |
Chống ngưng tụ hơi nước (Demisting)
| Là sự loại bỏ lớp hơi nước ngưng tụ trên bề mặt kính chắn gió bằng cách sử dụng hệ thống chống ngưng tụ hơi nước |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 933 |
Chống va trôi Hết hiệu lực
| Là thực hiện các giải pháp kỹ thuật nhằm ngăn ngừa sự cố đâm va vào các công trình |
40/2010/TT-BGTVT
|
|
| 934 |
Chủ bằng bảo hộ giống cây trồng Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân được cấp bằng bảo hộ quyền đối với giống cây trồng. |
104/2006/NĐ-CP
|
|
| 934 |
Chủ bằng bảo hộ giống cây trồng Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cá nhân được cấp bằng bảo hộ quyền đối với giống cây trồng |
88/2010/NĐ-CP
|
|
| 935 |
Chủ bến Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến thủy nội địa hoặc được chủ đầu tư giao quản lý bến thủy nội địa |
43/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 935 |
Chủ bến
| Là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến hoặc được chủ đầu tư giao quản lý bến khách |
1090/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 935 |
Chủ bến Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến thủy nội địa hoặc được chủ đầu tư giao quản lý bến thủy nội địa |
07/2014/QĐ-UBND
|
|
| 936 |
Chủ bến khách ngang sông Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến khách ngang sông hoặc được chủ đầu tư giao quản lý bến |
25/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|
| 937 |
Chủ cảng, bến Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa hoặc được chủ đầu tư giao quản lý cảng, bến thủy nội địa. |
25/2010/TT-BGTVT
|
|
| 938 |
Chủ chương trình, dự án Hết hiệu lực
| là Ban được thành lập gồm đại diện có thẩm quyền của cơ quan chủ quản và các cơ quan có liên quan với nhiệm vụ chỉ đạo, phối hợp giám sát và điều phối thực hiện chương trình, dự án. Trong một số trường hợp cần thiết, trên cơ sở thỏa thuận với nhà tài trợ, Ban chỉ đạo có thể bao gồm đại diện nhà tài trợ |
38/2013/NĐ-CP
|
|
| 939 |
Chủ chương trình, dự án ODA Hết hiệu lực
| Là các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án theo nội dung đã được phê duyệt, và quản lý, sử dụng hoặc chuyển giao cho các địa phương, các đơn vị khác quản lý, sử dụng công trình sau khi chương trình, dự án kết thúc |
76/2009/QĐ-UBND
|
|
| 939 |
Chủ chương trình, dự án ODA Hết hiệu lực
| là các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Y tế hoặc các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Y tế (sau đây gọi chung là đơn vị), được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án ODA đầu tư hay chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật theo nội dung đã được phê duyệt và quản lý, sử dụng hoặc chuyển giao cho các địa phương, đơn vị khác quản lý và sử dụng công trình sau khi chương trình, dự án kết thúc |
11/2008/QĐ-BYT
|
|
| 940 |
Chủ cơ sở Hết hiệu lực
| là người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn bộ về pháp lý đối với các hoạt động của cơ sở. |
02/2013/QĐ-TTg
|
|
| 940 |
Chủ cơ sở Hết hiệu lực
| là chủ sở hữu cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, bảo quản động vật, sản phẩm động vật |
12/VBHN-BNNPTNT
|
|
| 941 |
Chủ cơ sở chăn nuôi Hết hiệu lực
| là chủ sở hữu cơ sở chăn nuôi động vật. |
35/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 942 |
Chủ công ten nơ Hết hiệu lực
| Là Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác sử dụng công ten nơ |
72/2011/TT-BGTVT
|
|
| 943 |
Chủ công trình Hết hiệu lực
| người quản lý sử dụng và có trách nhiệm về pháp lý đối với công trình xây dựng. |
41/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 944 |
Chủ công trình biển Hết hiệu lực
| là chủ sở hữu, người quản lý, người khai thác hoặc người thuê công trình biển. |
33/2011/TT-BGTVT
|
|
| 945 |
Chủ đập Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân sở hữu đập để khai thác lợi ích của hồ chứa nước hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, vận hành khai thác hồ chứa nước. |
03/2012/TT-BTNMT
|
|
| 946 |
Chủ đập của công trình thuỷ điện
| Là tổ chức, cá nhân làm chủ đầu tư công trình thuỷ điện theo hình thức dự án điện độc lập, là chủ sở hữu đập để khai thác lợi ích của hồ chứa nước hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đập để quản lý, vận hành khai thác hồ chứa nước |
3370/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc đầu tư xây dựng và khai thác hạ tầng cụm công nghiệp |
117/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| Là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý sử dụng vốn để thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật; là người trực tiếp cho thuê các căn hộ trong nhà ở xã hội, đồng thời là chủ sở hữu nhà ở xã hội |
57/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 947 |
Chủ đầu tư
| là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý, sử dụng vốn để thực hiện đầu tư dự án đầu tư phát triển đô thị. |
11/2013/NĐ-CP
|
|
| 947 |
Chủ đầu tư
| Là cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin |
2699/QĐ-BTC
|
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| Là cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) và Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài hoặc các cơ quan chủ quản của Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài, được giao trách nhiệm trực tiếp quản tiếp quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình và quản lý, sử dụng công trình sau khi đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của pháp luật của nước sở tại có dự án đầu tư |
02/2008/QĐ-TTg
|
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư. |
59/2005/QH11
|
|
| 947 |
Chủ đầu tư
| Là Chính phủ Vương quốc Campuchia hoặc cơ quan được Chính phủ Vương quốc Campuchia uỷ quyền |
110/2006/TT-BTC
|
|
| 947 |
Chủ đầu tư
| Là Ban Điều phối dự án Trung ương (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án Tỉnh, Ban Quản lý dự án Huyện, Ban PTX (thuộc các tỉnh thực hiện dự án) |
123/2010/TT-BTC
|
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| là tổ chức được nêu trong điều kiện chung của hợp đồng |
731/2008/QĐ-BKH
|
|
| 947 |
Chủ đầu tư
| Là cơ quan được Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào uỷ quyền để thực hiện dự án |
94/2009/TT-BTC
|
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| là các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Y tế hoặc các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Y tế (sau đây gọi chung là đơn vị), được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án ODA đầu tư hay chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật theo nội dung đã được phê duyệt và quản lý, sử dụng hoặc chuyển giao cho các địa phương, đơn vị khác quản lý và sử dụng công trình sau khi chương trình, dự án kết thúc |
11/2008/QĐ-BYT
|
|
| 947 |
Chủ đầu tư
| Là tổ chức, cá nhân được UBND tỉnh quyết định giao quản lý nguồn vốn hỗ trợ đầu tư, thực hiện đúng tiến độ, đúng nội dung được phê duyệt, đảm bảo có hiệu quả |
518/HD.LS-TC-NN&PTNT
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| Bao gồm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được nhà nước giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp hoặc liên kết thực hiện Dự án trồng rừng, cây công nghiệp, quản lý bảo vệ rừng trên diện tích đất lâm nghiệp |
34/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh có dự án thuộc đối tượng được hỗ trợ sau đầu tư |
43/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 947 |
Chủ đầu tư
| Bao gồm doanh nghiệp (thuộc mọi thành phần kinh tế quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2005), Ban Quản lý dự án và các tổ chức khác làm nhiệm vụ quản lý, đầu tư xây dựng chợ |
30/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 947 |
Chủ đầu tư
| Là người chủ sở hữu hoặc được giao quản lý sử dụng vốn, huy động vốn để thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo qui định của pháp luật |
1079/2005/QĐ-UB
|
Tỉnh Bến Tre
|
| 947 |
Chủ đầu tư
| Là người sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người được giao quản lý và sử dụng vốn đầu tư ủy thác để đầu tư dự án theo quy định của pháp luật |
70/QĐ-HĐQL
|
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| Là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án quy định tại khoản 6 Điều 2 Quyết định 77/2007/QĐ-UBND |
77/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| Là đơn vị, tổ chức được người có thẩm quyền giao thực hiện dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (bao gồm dự án đầu tư công nghệ thông tin độc lập trong dự án đầu tư xây dựng) quy định tại khoản 7 Điều này |
2666/QĐ-BTC
|
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp lập Dự án đầu tư xây dựng kho xăng dầu, được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp, có giấy phép kinh doanh xăng dầu |
422/2003/QĐ-BTM
|
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| Là UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) nơi có khu đất quy hoạch hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất được UBND cấp huyện, thành phố, thị xã chọn làm đầu mối liên hệ với các cơ quan liên quan để giải quyết các thủ tục giao đất cho hộ gia đình, cá nhân |
100/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| Là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý sử dụng vốn để thực hiện đầu tư xây dựng nhà chung cư theo quy định của pháp luật; là người trực tiếp bán các căn hộ trong nhà chung cư cho bên mua |
36/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kiên Giang
|
| 947 |
Chủ đầu tư Hết hiệu lực
| Là các cơ quan như được nêu tại mục f khoản 2 Điều này được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn đối ứng để thực hiện dự án theo nội dung đã được phê duyệt và quản lý, sử dụng hoặc chuyển giao cho các địa phương, đơn vị khác quản lý, sử dụng công trình khi kết thúc quá trình đầu tư |
36/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kon Tum
|
| 948 |
Chủ đầu tư bãi chôn lắp chất thải rắn
| Là tổ chức, cá nhân người Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài chịu trách nhiệm quản lý vốn, cung cấp vốn đầu tư xây dựng bãi chôn lắp chất thải rắnbãi chôn lắp chất thải rắn |
90/HD-SXD
|
Tỉnh Điện Biên
|
| 949 |
Chủ đầu tư BCL
| Là tổ chức, cá nhân được phép thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng BCL. |
2037/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 950 |
Chủ đầu tư cấp 1 Hết hiệu lực
| là chủ đầu tư dự án khu đô thị mới được xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền. |
02/2006/NĐ-CP
|
|
| 950 |
Chủ đầu tư cấp 1
| là chủ đầu tư được Nhà nước giao thực hiện dự án đầu tư phát triển đô thị, chủ đầu tư cấp 1 có thể là:
a) Các cơ quan quản lý Nhà nước có chức năng;
b) Ban quản lý khu vực phát triển đô thị; các Ban quản lý đầu tư xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao;
c) Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã;
d) Các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. |
11/2013/NĐ-CP
|
|