TOÀN VĂN Công văn 1819/BHXH-QLT thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ-BNN theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng?
Ngày 05/6/2026, BHXH ban hành Công văn 1819/BHXH-QLT về việc thu BHXH BHYT BHTN bảo hiểm TNLĐ-BNN theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
>> Công văn 1819/BHXH-QLT năm 2026: TẠI ĐÂY <<
Theo đó, căn cứ quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (bảo hiểm TNLĐ-BNN), Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang: BHXH Việt Nam yêu cầu BHΗΧΗ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai việc thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ-BNN theo mức lương cơ sở mới (2.530.000 đồng/tháng) từ ngày 01/7/2026 đối với các nhóm đối tượng sau:
- Người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ-BNN thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, người tham gia BHXH có tiền lương làm căn cử đóng tỉnh theo mức lương cơ sở.
- Người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn mức thu nhập tháng cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở mới làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện là 50.600.000 đồng tại thời điểm đông.
- Người tham gia BHYT tỉnh mức đóng BHYT theo mức lương cơ sở thuộc các nhóm: do cơ quan BHXH đóng, do ngân sách nhà nước dòng, được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, tự đóng BHYT.
Giao Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số kịp thời điều chỉnh, bổ sung phần mềm quản lý thu và hỗ trợ kỹ thuật để các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện kịp thời theo đúng quy định.
>> TẠI ĐÂY: Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN của tất cả các đối tượng.
Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Mới: File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây
>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY
>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

TOÀN VĂN Công văn 1819/BHXH-QLT thu BHXH BHYT BHTN bảo hiểm TNLĐ-BNN theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng? (Hình từ Internet)
Dùng mức tham chiếu thay lương cơ sở để tính những khoản tiền nào?
Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội sau:
a. Đối với Bảo hiểm xã hội bắt buộc
(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
- Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
- Các đối tượng sau đây được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng:
+ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
+ Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
+ Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.
(Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(2) Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau bằng 30% mức tham chiếu
(Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(3) Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
Mức trợ cấp một lần cho mỗi con khi người lao động sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.
(Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(4) Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu
(Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(5) Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tiền lương để tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần của người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được điều chỉnh theo mức tham chiếu tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí.
(Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(6) Trợ cấp mai táng
Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết.
(Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(7) Trợ cấp tuất hằng tháng
Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu.
Không áp dụng trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là người đang hưởng tiền lương và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng mà mức hưởng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu, không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
(Điều 86 và Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(8) Trợ cấp tuất một lần
Mức tham chiếu dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức tham chiếu tại tháng mà đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết.
(Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
b. Đối với Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Theo quy định tại Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức tham chiếu sẽ thay cho mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp mai táng. Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết.
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định như thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định như sau:
- NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
- NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp NLĐ ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc do Chính phủ quy định;
- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];