Nộp hồ sơ sinh 2 con trước 35 tuổi ở TP.HCM (phường Thủ Dầu Một) bao gồm những giấy tờ gì?

Hồ Tấn Thiện 272 lượt xem
08:35 | 09/03/2026
Theo quy định pháp luật, nộp hồ sơ sinh 2 con trước 35 tuổi ở TP.HCM (phường Thủ Dầu Một) bao gồm những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Nộp hồ sơ sinh 2 con trước 35 tuổi ở TP.HCM (phường Thủ Dầu Một) bao gồm những giấy tờ gì?
  2. Mức trợ cấp thai sản của lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay là bao nhiêu?
  3. Nghỉ thai sản xong nghỉ dưỡng sức luôn được không?

Nộp hồ sơ sinh 2 con trước 35 tuổi ở TP.HCM (phường Thủ Dầu Một) bao gồm những giấy tờ gì?

Ngày 23/1/2026, Ủy ban nhân dân phường Thủ Dầu Một ban hành Thông báo 08/TB-UBND năm 2026 Về việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ Nghị quyết 32/2025/NQHĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Tải về >> Thông báo 08/TB-UBND năm 2026.

Đối tượng thụ hưởng (phụ nữ sinh 2 con trước 35 tuổi là chưa đến ngày sinh nhật tròn 35 tuổi dương lịch), bao gồm:

- Phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi.

- Phụ nữ sinh lần thứ nhất mà sinh từ hai con trở lên trước 35 tuổi.

- Phụ nữ đã sinh con lần thứ nhất, nhưng sinh lần thứ hai mà sinh từ hai con trở lên trước 35 tuổi.

- Phụ nữ đã sinh hai con trở lên, nhưng trước thời điểm sinh lần tiếp theo (trước 35 tuổi) chỉ còn một con còn sống.

Là người thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, được ghi nhận trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Theo đó, Phụ nữ sinh 2 con trước 35 tuổi được hỗ trợ một lần bằng tiền là 5.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu đồng) theo Nghị quyết 32/2025/NQHĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đối với trẻ sinh từ ngày 01 tháng 9 năm 2025 trở về sau.

* NỘP HỒ SƠ SINH 2 CON TRƯỚC 35 TUỔI

Người nhận hỗ trợ thực hiện 02 bộ hồ sơ chứng minh là đối tượng thụ hưởng gửi về Phòng Văn hóa - Xã hội phường nơi người nhận hỗ trợ đăng ký thường trú (hoặc tạm trú) bao gồm:

- Bản chính Tờ khai thông tin cá nhân nhận hỗ trợ (Mẫu số 01 đính kèm Tải về).

- Bản sao Giấy khai sinh con thứ nhất.

- Bản sao Giấy khai sinh con thứ hai.

- Bản sao có công chứng Căn cước Công dân của người nhận hỗ trợ và cha đứa trẻ (trong trường hợp trẻ chưa xác định được cha thì không cần Căn cước Công dân của cha).

- Xác nhận thông tin nơi cư trú (Lưu ý: đối với trường hợp tạm trú phải kèm theo giấy xác nhận chưa hưởng chính sách của địa phương nơi thường trú).

* Lưu ý: Đối với cá nhân thực hiện thủ tục theo ủy quyền: ngoài việc thực hiện 02 bộ hồ sơ nêu trên phải xuất trình văn bản ủy quyền theo quy định pháp luật.

* THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ

- Từ ngày ban hành thông báo là ngày 23/01/2026 đến khi có văn bản thay thế mới theo quy định.

- Địa điểm tiếp nhận: hồ sơ gửi về Phòng Văn hóa – Xã hội phường, địa chỉ Số 01 Quang Trung, khu phố Phú Cường 06, phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nộp hồ sơ sinh 2 con trước 35 tuổi ở TP.HCM (phường Thủ Dầu Một) bao gồm những giấy tờ gì?

Nộp hồ sơ sinh 2 con trước 35 tuổi ở TP.HCM (phường Thủ Dầu Một) bao gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Mức trợ cấp thai sản của lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Trợ cấp thai sản
1. Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động quy định tại các điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 của Luật này bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động quy định tại Điều 51, Điều 52, các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 53, các khoản 1, 2 và 4 Điều 54, khoản 2 Điều 55 và Điều 57 của Luật này là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.
2. Trợ cấp thai sản một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 51 và khoản 2 Điều 53 của Luật này được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.
3. Trợ cấp thai sản khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được tính theo mức trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 52 và Điều 57 của Luật này thì mức trợ cấp mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.
4. Trợ cấp thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều này trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ.
5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp hưởng chế độ thai sản.

Theo đó, mức trợ cấp thai sản một tháng của lao động nữ hiện nay bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

Trợ cấp thai sản một ngày được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.

Nghỉ thai sản xong nghỉ dưỡng sức luôn được không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 52, khoản 1 hoặc khoản 4 Điều 53, điểm a khoản 3 Điều 54 của Luật này, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
b) 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
c) 05 ngày đối với trường hợp khác.
3. Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu.
4. Không áp dụng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trong trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này.
5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản.

Theo đó, thời gian nghỉ dưỡng sức sau thai sản phải nằm trong 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Nên, người lao động nghỉ thai sản xong nghỉ dưỡng sức luôn là hoàn toàn đúng luật.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?