NLĐ nhận tiền hỗ trợ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi ở đâu?
Từ 01/01/2027 phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi được hỗ trợ tối thiểu 2 triệu đồng. UBND xã chi trả khoản tiền này cùng với thời điểm đăng ký giấy khai sinh cho con.
Căn cứ Điều 3 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Mức hỗ trợ tài chính khi sinh con và trình tự, thủ tục thực hiện việc hỗ trợ tài chính
1. Mức hỗ trợ tài chính tối thiểu là 2.000.000 đồng/phụ nữ khi sinh con thuộc các trường hợp sau:
a) Phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người;
b) Phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế;
c) Phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi.
Phụ nữ khi sinh con đồng thời thuộc các trường hợp được quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng một mức hỗ trợ.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ kinh phí khi sinh con
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) căn cứ thông tin từ hệ thống liên thông thủ tục đăng ký khai sinh, cơ sở dữ liệu quốc gia dân cư, ứng dụng định danh quốc gia (VneID) và các cơ sở dữ liệu có sẵn để quyết định hỗ trợ kinh phí và thực hiện chi trả cho phụ nữ sinh con theo quy định tại khoản 1 Điều này cùng với thời điểm đăng ký khai sinh.
Như vậy, từ 01/01/2027 phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi được hỗ trợ tối thiểu 2 triệu đồng.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu căn cứ thông tin từ hệ thống liên thông thủ tục đăng ký khai sinh, cơ sở dữ liệu quốc gia dân cư, ứng dụng định danh quốc gia (VneID) và các cơ sở dữ liệu có sẵn để quyết định hỗ trợ kinh phí và thực hiện chi trả cùng với thời điểm đăng ký khai sinh.
Lưu ý: Nghị định 168/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026. Tuy nhiên quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 168/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/01/2027.
>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

NLĐ nhận tiền hỗ trợ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi ở đâu? (Hình từ Internet)
Lao động nữ mang thai mới đóng BHXH thì có được hưởng chế độ thai sản không?
Lao động nữ sinh con tham gia BHXH bắt buộc sẽ được hưởng chế độ thai sản khi có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
Tóm lại, nếu sau khi mang thai mới tham gia BHXH bắt buộc, lao động nữ phải đảm bảo có thời gian đóng BHXH là từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian được tính là 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản sau khi sinh con.
Ngoài ra, trường hợp lao động nữ sinh con đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ thì phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con thì sẽ được hưởng chế độ thai sản.
(Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Các bước thực hiện hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai?
Quy trình hưởng chế độ thai sản gồm 3 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ, (2) Nộp hồ sơ, (3) Giải quyết chế độ thai sản.
(1) Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc đi khám thai
Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc đi khám thai là một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú;
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
(khoản 3 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(2) Nộp hồ sơ
Lao động nữ nghỉ khám thai thì nộp hồ sơ cho công ty chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
(3) Giải quyết chế độ thai sản
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];