Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con từ ngày 1/7/2025 là gì?

Nguyễn Thị Thu Phương 370 lượt xem
16:36 | 29/08/2025
Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con từ ngày 1/7/2025 là gì? Thời gian nghỉ thai sản từ ngày 01/7/2025 đối với lao động nam là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con từ ngày 1/7/2025 là gì?
  2. Thời gian nghỉ thai sản từ ngày 01/7/2025 đối với lao động nữ là bao lâu?
  3. Thời gian nghỉ thai sản từ ngày 01/7/2025 đối với lao động nam là bao lâu?

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con từ ngày 1/7/2025 là gì?

>> Điều kiện hưởng chế độ thai sản Luật BHXH 2014 <<

Căn cứ Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
…

Để được hưởng chế độ thai sản, lao động nữ cần đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Ngoài ra lao động nữ còn phải đáp ứng thêm một số điều kiện được quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
…
2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
4. Đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 của Luật này. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
5. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

Như vậy, lao động nữ cần đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 này để có thể hưởng chế độ thai sản.

>>>Cách tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + BHXH bắt buộc: Tại đây

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con từ ngày 1/7/2025 là gì?

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con từ ngày 1/7/2025 là gì? (Hình từ Internet).

Thời gian nghỉ thai sản từ ngày 01/7/2025 đối với lao động nữ là bao lâu?

Thứ nhất, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai

Căn cứ Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai tối đa 05 lần mỗi lần không quá 2 ngày. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thứ hai, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung

Căn cứ Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Như vậy, lao động nữ sẽ được nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi, 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi, 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi, 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên.

Trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 này mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thứ ba, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con

Căn cứ Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 6 tháng đối với lao động nữ sinh một con. Tuy nhiên, trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi một con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Trường hợp lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản và trợ cấp một lần khi sinh con được tính theo số thai bao gồm cả con sống, con chết và thai chết.

Trường hợp chỉ có mẹ hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để chăm sóc con đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Thứ tư, chế độ thai sản của lao động nữ nhờ mang thai hộ

Căn cứ Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 lao động nữ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con thì được hưởng chế độ thai sản như sau:

Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp sinh đôi trở lên thì được nghỉ thêm 01 tháng cho mỗi con tính từ con thứ hai trở đi.

Trường hợp lao động nữ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định;

Trường hợp lao động nữ nhờ mang thai hộ chết hoặc được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con khi con chưa đủ 06 tháng tuổi thì người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để chăm sóc con đối với thời gian còn lại của lao động nữ nhờ mang thai hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Trường hợp người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được hưởng trợ cấp thai sản đối với thời gian còn lại của lao động nữ nhờ mang thai hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Thứ năm, chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi

Căn cứ Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kể từ ngày giao nhận con nuôi cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 58 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Thứ sáu, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Căn cứ Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thực hiện các biện pháp tránh thai do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng không quá 07 ngày đối với lao động nữ đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung và không quá 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thời gian nghỉ thai sản từ ngày 01/7/2025 đối với lao động nam là bao lâu?

Căn cứ Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản khi sinh con như sau:

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động 2019.
Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì được hưởng tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc.
2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;
d) Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

Như vậy, đối với lao động nam sẽ được nghỉ 05 ngày làm việc nếu vợ sinh thường. Nghỉ 07 nếu vợ sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi. Được nghỉ 10 ngày nếu vợ sinh đôi.

Trường hợp vợ sinh ba trở lên sẽ được cộng thêm 03 ngày nghỉ tính từ con thứ 03 trở đi.

Trường hợp vợ sinh đôi mà phải sinh mổ lao động nam sẽ được nghỉ 14 ngày, trường hợp vợ sinh ba trở lên mà phải sinh mổ sẽ được cộng thêm 03 ngày nghỉ tính từ con thứ 03 trở đi.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?