Nội dung bắt buộc đối với hợp đồng lao động part time là gì?

11:00 | 05/05/2026
Nội dung bắt buộc đối với hợp đồng lao động part time là gì?
Nội dung chính
  1. Nội dung bắt buộc đối với hợp đồng lao động part time là gì?
  2. Hợp đồng lao động với nhân viên part time được ký thông qua hình thức nào?
  3. Lao động part time có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không?

Nội dung bắt buộc đối với hợp đồng lao động part time là gì?

Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội dung bắt buộc đối với hợp đồng lao động part time gồm: (1) Thông tin của NSDLĐ; (2) Thông tin của NLĐ; (3) Công việc và địa điểm làm việc; (4) Thời hạn của hợp đồng lao động; (5) Mức lương; (6) Chế độ nâng lương; (7) Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; (8) Các loại bảo hiểm; (9) Quy định về đào tạo với NLĐ; (10) Trang bị bảo hộ lao động (nếu có).

Cụ thể:

Làm việc không trọn thời gian

- Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

- Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.

- Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

(Điều 32 Bộ luật Lao động 2019)

Mặc dù pháp luật lao động chưa đưa ra một định nghĩa cụ thể cho công việc part time nhưng xét về bản chất công việc của việc làm bán thời gian thì có thể hiểu đây là hình thức làm việc không trọn thời gian.

Những lao động này được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Pháp luật lao động không phân biệt đối tượng làm việc mà trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Do vậy nhân viên part time vẫn thực hiện giao kết hợp đồng lao động như những lao động khác.

Khi đó, nội dung hợp đồng lao động đối với người lao động part time cần đảm bảo các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

(Điều 21 Bộ luật Lao động 2019)

Nội dung bắt buộc đối với hợp đồng lao động part time là gì?

Nội dung bắt buộc đối với hợp đồng lao động part time là gì? (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động với nhân viên part time được ký thông qua hình thức nào?

Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định tùy theo tính chất công việc cũng như sự thỏa thuận, nhân viên part time và người sử dụng lao động có thể lựa chọn một trong hai loại là Hợp đồng lao động xác định thời hạn và Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Đồng thời, tùy vào độ tuổi, công việc và thời hạn của hợp đồng mà các nhân viên part time và người sử dụng lao động có thể lựa chọn một trong 03 hình thức giao kết hợp đồng: Văn bản, lời nói hoặc dữ liệu điện tử.

Lao động part time có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không?

Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người lao động part time mà có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nếu không thuộc đối tượng trên lao động part time cũng có thể lựa chọn tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?