Nhận nuôi con nuôi từ nước ngoài về Việt Nam thì giấy tờ hồ sơ thai sản cần bổ sung gì?
Không cần bổ sung. Mục 7 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi gồm: (1) Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản; (2) Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi; (3) biên bản giao nhận con.
Theo đó, người lao động chỉ cần đáp ứng được các yêu cầu về loại giấy tờ để nhận chế độ thai sản là: (1) Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực; (2) Được hợp pháp hóa lãnh sự.
Cụ thể:
(1) Thành phần hồ sơ
- Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (ngoại trừ trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm nhận nuôi con nuôi hoặc không còn người sử dụng lao động).
- Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con.
⁕ Trường hợp các giấy tờ nêu trên hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải đáp ứng được các yêu cầu:
+ Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(2) Số lượng hồ sơ: Không quy định

Nhận nuôi con nuôi từ nước ngoài về Việt Nam thì giấy tờ hồ sơ thai sản cần bổ sung gì? (Hình từ Internet)
Mức trợ cấp khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hiện nay được xác định như thế nào?
Điều 58, 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trợ cấp khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hiện nay bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trợ cấp thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được tính theo mức trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 52 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức trợ cấp mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi đủ điều kiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần.
Mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ nhận nuôi con nuôi.
Điều kiện nhận nuôi con nuôi hiện nay?
*Điều kiện của người nhận con nuôi:
Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định người lao động muốn nhận nuôi con nuôi phải đáp ứng 05 điều kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt.
- Không thuộc các trường hợp không được nhận con nuôi sau:
+ Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
+ Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
+ Đang chấp hành hình phạt tù;
+ Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Lưu ý: Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010
*Điều kiện của người được nhận làm con nuôi:
Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định người được nhận làm con nuôi phải đáp ứng 02 điều kiện sau đây:
- Trẻ em dưới 16 tuổi
- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
Đồng thời, một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];