- Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 là mẫu nào?
- Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có buộc phải có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động không?
- Không cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong trường hợp nào?
- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động được quy định như thế nào?
Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 là mẫu nào?
Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 đang áp dụng là Mẫu số 09/PLIII ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 có dạng như sau:

>> Tải Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026: TẠI ĐÂY

Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có buộc phải có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động không?
Tại Điều 12 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về doanh nghiệp cho thuê lại lao động quy định như sau:
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, có tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động với người lao động, sau đó chuyển người lao động sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp đã giao kết hợp đồng lao động (sau đây gọi là doanh nghiệp cho thuê lại).
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động buộc phải được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
Không cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong trường hợp nào?
Không cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong 04 trường hợp sau đây:
- Không bảo đảm điều kiện cấp giấy phép;
- Đã sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động;
- Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép vì những lý do: Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép; Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động; Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;
- Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả.
Cụ thể:
Tại 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định:
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép
...
5. Không cấp giấy phép trong các trường hợp sau đây:
a) Không bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này;
b) Đã sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động;
c) Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép vì những lý do tại các điểm d, đ và điểm e khoản 1 Điều 28 Nghị định này trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;
d) Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 56 Bộ luật Lao động 2019, ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động;
+ Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động;
+ Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động;
+ Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;
+ Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.
- Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm
- Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026
- Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm
- Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026
- Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động
- Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];