Hạn chót nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 là ngày nào?
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải gửi báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 20/6/2026.
Tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
...
2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12.
...
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải gửi báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 20/6/2026 đến Sở Nội vụ theo mẫu số 09/PLIII Tại đây ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Theo Công văn 24/CV-BCĐTKNQ18 năm 2024 hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với Sở Nội vụ.
Đồng thời, Sở Nội vụ tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ về lao động, tiền lương; việc làm; người có công; an toàn, vệ sinh lao động; bảo hiểm xã hội; bình đẳng giới của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Hạn chót nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 là ngày nào? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn chi tiết cách mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 cho doanh nghiệp?
Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 đang áp dụng là Mẫu số 09/PLIII ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 có dạng như sau:

>> Tải Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026: TẠI ĐÂY
Một số lưu ý khi điền Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:
(1) Tên doanh nghiệp thực hiện báo cáo.
(2) Đánh dấu X vào ô tương ứng với loại hình chủ sở hữu của doanh nghiệp thực hiện báo cáo.
(3) Số lao động được tham gia bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
(4) Số lao động cho thuê và các loại lao động khác.
(5) Liệt kê công việc cho thuê lại lao động.
(6) Số lượng doanh nghiệp thuê lại lao động để thực hiện công việc đã liệt kê tại cột II.
(7) Tên các loại phúc lợi mà người lao động thuê lại được hưởng, ví dụ: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm xã hội tự nguyện, tiền lễ, tết, thăm hỏi ốm đau, hiếu hỉ, các loại dịch vụ người lao động thuê lại được hưởng…..
(8) Chức danh người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại có những giấy tờ gì?
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại gồm 5 giấy tờ sau:
(1) Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 05/PLIII Tại đây Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
(2) Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII Tại đây Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
(3) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch.
Các văn bản nêu tại khoản này được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng. Văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
(4) Văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP là một trong các loại văn bản sau:
- Bản sao được chứng thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động).
Các văn bản quy định tại điểm a, điểm b khoản này là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
(5) Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Tại đây Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động
- Nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động
- Nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026
- Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm
- Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026
- Nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm
- Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm
- Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026
- Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];