- Lương cơ sở và lương tối thiểu vùng khác nhau như thế nào?
- Lương cơ sở áp dụng cho những đối tượng nào?
- Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?
- Lương cơ sở năm 2026 có tăng không? Dự kiến tăng lên bao nhiêu và từ khi nào?
- Bảng tổng hợp lương cơ sở qua các năm tăng như thế nào?
- Công thức tính lương công chức, viên chức theo lương cơ sở như thế nào? Ví dụ cụ thể?
- Bảng lương công chức viên chức khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 như thế nào?
- Những khoản phụ cấp nào của công chức viên chức được tính theo lương cơ sở?
- Lương cơ sở có bị bãi bỏ không? Thay bằng gì sau khi cải cách tiền lương?
- Bảng lương công an quân đội khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 như thế nào?
Lương cơ sở và lương tối thiểu vùng khác nhau như thế nào?
Lương cơ sở do Nhà nước quy định, áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức để tính lương và các chế độ. Trong khi đó, lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp, là mức thấp nhất doanh nghiệp phải trả theo từng khu vực nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu.
Bảng so sánh chi tiết lương cơ sở và lương tối thiểu vùng:
Đặc điểm | Lương cơ sở | Lương tối thiểu vùng |
Bản chất | Căn cứ tính lương, phụ cấp. | Mức lương thấp nhất trả cho NLĐ. |
Đối tượng | Công chức, viên chức, lực lượng vũ trang. | Người lao động tại doanh nghiệp, HTX. |
Phạm vi | Khu vực công (nhà nước). | Khu vực tư (doanh nghiệp). |
Mức lương (2026) | 2.340.000 đồng/tháng. Dự kiến 2.530.000 | Chia 4 vùng: Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng |
Điểm khác biệt chính cần lưu ý:
- Lương cơ sở không phải mức lương thực nhận mà là dùng để tính mức lương cho khu vực công dựa trên công thức [hệ số lương] * [lương cơ sở].
- Lương tối thiểu vùng là mức thực nhận thấp nhất cho công việc đơn giản nhất, không bao gồm tiền lương tăng ca, phụ cấp đặc thù.
- Hai mức lương này áp dụng cho hai nhóm đối tượng hoàn toàn khác nhau và không thể thay thế cho nhau.
(Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Nghị định 293/2025/NĐ-CP)

Những khoản phụ cấp nào của công chức viên chức được tính theo lương cơ sở? (Hình từ Internet)
Lương cơ sở áp dụng cho những đối tượng nào?
Tại Điều 1 Nghị định 73/2024/NĐ-CP Lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương/phụ cấp trong các cơ quan Nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, và lực lượng vũ trang (quân đội, công an). Mức này dùng làm căn cứ tính lương, phụ cấp, đóng bảo hiểm và các chế độ chính sách.
Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?
Mức lương cơ sở hiện nay đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/7/2024). Mức lương này dùng làm căn cứ tính lương, phụ cấp và các khoản trích nộp bảo hiểm cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Lương cơ sở năm 2026 có tăng không? Dự kiến tăng lên bao nhiêu và từ khi nào?
Dự kiến từ ngày 01/7/2026, lương cơ sở sẽ tăng khoảng 8%, tương đương mức 2.530.000 đồng/tháng (tăng 190.000 đồng so với mức 2.340.000 đồng hiện hành). Đây là đề xuất của Bộ Nội vụ nhằm điều chỉnh lương, lương hưu và các trợ cấp xã hội, bù trượt giá và đảm bảo đời sống.
Bảng tổng hợp lương cơ sở qua các năm tăng như thế nào?
Lương cơ sở tại Việt Nam có xu hướng tăng đều đặn qua các năm nhằm đảm bảo đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức. Mức lương này đã tăng từ 180.000 đồng/tháng lên 2.340.000 đồng/tháng từ năm 2000 cho đến nay. Dự kiến đến ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở có thể tiếp tục được điều chỉnh tăng lên 2.530.000 đồng/tháng.
* Bảng tổng hợp lương cơ sở qua các năm:
Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở | Căn cứ pháp lý |
Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000 | 180.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003 | 210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005 | 290.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006 | 350.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007 | 450.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009 | 540.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010 | 650.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011 | 730.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012 | 830.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013 | 1.050.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016 | 1.150.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018 | 1.300.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019 | 1.390.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023 | 1.490.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024 | 1.800.000 đồng/tháng | |
Từ 01/7/2024 - nay | 2.340.000 đồng/tháng | |
Dự kiến từ ngày 01/7/2026 | 2.5310.000 đồng/tháng |
Có thể thấy, mức tăng lương cơ sở qua các năm không diễn ra đồng đều mà có sự biến động đáng kể. Đáng chú ý, năm 2024 ghi nhận mức điều chỉnh cao nhất, với mức tăng lên đến 540.000 đồng/tháng. Tính đến trước ngày 30/6/2026, mức lương cơ sở hiện hành vẫn đang được áp dụng theo lần điều chỉnh gần nhất, đạt 2,34 triệu đồng/tháng.
Công thức tính lương công chức, viên chức theo lương cơ sở như thế nào? Ví dụ cụ thể?
Theo Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì lương công chức, viên chức được tính dựa trên mức lương cơ sở nhân với hệ số lương theo ngạch, bậc. Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng và dự kiến từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
Cụ thể như sau:
(1) Công thức tính lương:
Lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở
Trong đó:
- Mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng.
- Hệ số lương hiện nay áp dụng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
(2) Ví dụ cụ thể:
Hệ số lương | Mức lương | |
Công chức loại A1 Bậc 1 | 2.34 | 5.922.540 đồng/tháng |
Viên chức loại A0 | 2.41 | 6.099.710 đồng/tháng |
* Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp.
(Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Thông tư 07/2024/TT-BNV, Nghị định 204/2004/NĐ-CP)
Bảng lương công chức viên chức khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 như thế nào?
Từ ngày 01/7/2026, dự kiến mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng (tăng khoảng 8,12% so với 2.340.000 đồng/tháng), theo dự thảo của Bộ Nội vụ. Lương công chức, viên chức được tính bằng: Hệ số lương nhân với 2.530.000 đồng. Theo đó, lương cơ bản cao nhất dự kiến là 20.240.000 đồng/tháng, thấp nhất là 3.415.000 đồng/tháng.
Bảng lương công chức viên chức khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 như sau:
- Bảng lương công chức
Đơn vị: đồng/tháng
Ngạch/Loại | Bậc | Hệ số | Lương hiện hành | Lương từ 01/7/2026 |
A3.1 | 1 | 6.2 | 14.508.000 | 15.686.000 |
A3.1 | 2 | 6.56 | 15.350.400 | 16.596.799 |
A3.1 | 3 | 6.92 | 16.192.800 | 17.507.600 |
A3.1 | 4 | 7.28 | 17.035.200 | 18.418.400 |
A3.1 | 5 | 7.64 | 17.877.600 | 19.329.200 |
A3.1 | 6 | 8.0 | 18.720.000 | 20.240.000 |
A3.2 | 1 | 5.75 | 13.455.000 | 14.547.500 |
A3.2 | 2 | 6.11 | 14.297.400 | 15.458.300 |
A3.2 | 3 | 6.47 | 15.139.800 | 16.369.100 |
A3.2 | 4 | 6.83 | 15.982.200 | 17.279.900 |
A3.2 | 5 | 7.19 | 16.824.600 | 18.190.700 |
A3.2 | 6 | 7.55 | 17.667.000 | 19.101.500 |
A2.1 | 1 | 4.4 | 10.296.000 | 11.132.000 |
A2.1 | 2 | 4.74 | 11.091.600 | 11.992.200 |
A2.1 | 3 | 5.08 | 11.887.200 | 12.852.400 |
A2.1 | 4 | 5.42 | 12.682.800 | 13.712.600 |
A2.1 | 5 | 5.76 | 13.478.400 | 14.572.800 |
A2.1 | 6 | 6.1 | 14.274.000 | 15.433.000 |
A2.1 | 7 | 6.44 | 15.069.600 | 16.293.200 |
A2.1 | 8 | 6.78 | 15.865.200 | 17.153.400 |
A2.2 | 1 | 4.0 | 9.360.000 | 10.120.000 |
A2.2 | 2 | 4.34 | 10.155.600 | 10.980.200 |
A2.2 | 3 | 4.68 | 10.951.200 | 11.840.400 |
A2.2 | 4 | 5.02 | 11.746.799 | 12.700.599 |
A2.2 | 5 | 5.36 | 12.542.400 | 13.560.800 |
A2.2 | 6 | 5.7 | 13.338.000 | 14.421.000 |
A2.2 | 7 | 6.04 | 14.133.600 | 15.281.200 |
A2.2 | 8 | 6.38 | 14.929.200 | 16.141.400 |
A1 | 1 | 2.34 | 5.475.600 | 5.920.200 |
A1 | 2 | 2.67 | 6.247.800 | 6.755.100 |
A1 | 3 | 3.0 | 7.020.000 | 7.590.000 |
A1 | 4 | 3.33 | 7.792.200 | 8.424.900 |
A1 | 5 | 3.66 | 8.564.400 | 9.259.800 |
A1 | 6 | 3.99 | 9.336.600 | 10.094.700 |
A1 | 7 | 4.32 | 10.108.800 | 10.929.600 |
A1 | 8 | 4.65 | 10.881.000 | 11.764.500 |
A1 | 9 | 4.98 | 11.653.200 | 12.599.400 |
A0 | 1 | 2.1 | 4.914.000 | 5.313.000 |
A0 | 2 | 2.41 | 5.639.400 | 6.097.300 |
A0 | 3 | 2.72 | 6.364.800 | 6.881.600 |
A0 | 4 | 3.03 | 7.090.200 | 7.665.899 |
A0 | 5 | 3.34 | 7.815.600 | 8.450.200 |
A0 | 6 | 3.65 | 8.541.000 | 9.234.500 |
A0 | 7 | 3.96 | 9.266.400 | 10.018.800 |
A0 | 8 | 4.27 | 9.991.799 | 10.803.099 |
B | 1 | 1.86 | 4.352.400 | 4.705.800 |
B | 2 | 2.06 | 4.820.400 | 5.211.800 |
B | 3 | 2.26 | 5.288.399 | 5.717.799 |
B | 4 | 2.46 | 5.756.400 | 6.223.800 |
B | 5 | 2.66 | 6.224.400 | 6.729.800 |
B | 6 | 2.86 | 6.692.400 | 7.235.800 |
B | 7 | 3.06 | 7.160.400 | 7.741.800 |
B | 8 | 3.26 | 7.628.399 | 8.247.799 |
B | 9 | 3.46 | 8.096.400 | 8.753.800 |
B | 10 | 3.66 | 8.564.400 | 9.259.800 |
B | 11 | 3.86 | 9.032.400 | 9.765.800 |
C.1 | 1 | 1.65 | 3,861,000 | 4,174,500 |
C.1 | 2 | 1.83 | 4,282,200 | 4,629,900 |
C.1 | 3 | 2.01 | 4,703,400 | 5,085,300 |
C.1 | 4 | 2.19 | 5,124,600 | 5,540,700 |
C.1 | 5 | 2.37 | 5,545,800 | 5,996,100 |
C.1 | 6 | 2.55 | 5,967,000 | 6,451,500 |
C.1 | 7 | 2.73 | 6,388,200 | 6,906,900 |
C.1 | 8 | 2.91 | 6,809,400 | 7,362,300 |
C.1 | 9 | 3.09 | 7,230,600 | 7,817,700 |
C.1 | 10 | 3.27 | 7,651,800 | 8,273,100 |
C.1 | 11 | 3.45 | 8,073,000 | 8,728,500 |
C.1 | 12 | 3.63 | 8,494,200 | 9,183,900 |
C.2 | 1 | 1.5 | 3.510.000 | 3.795.000 |
C.2 | 2 | 1.68 | 3.931.200 | 4.250.400 |
C.2 | 3 | 1.86 | 4.352.400 | 4.705.800 |
C.2 | 4 | 2.04 | 4.773.600 | 5.161.200 |
C.2 | 5 | 2.22 | 5.194.800 | 5.616.600 |
C.2 | 6 | 2.4 | 5.616.000 | 6.072.000 |
C.2 | 7 | 2.58 | 6.037.200 | 6.527.400 |
C.2 | 8 | 2.76 | 6.458.399 | 6.982.799 |
C.2 | 9 | 2.94 | 6.879.600 | 7.438.200 |
C.2 | 10 | 3.12 | 7.300.800 | 7.893.600 |
C.2 | 11 | 3.3 | 7.722.000 | 8.349.000 |
C.2 | 12 | 3.48 | 8.143.200 | 8.804.400 |
C.3 | 1 | 1.35 | 3,159,000 | 3,415,500 |
C.3 | 2 | 1.53 | 3,580,200 | 3,870,900 |
C.3 | 3 | 1.71 | 4,001,400 | 4.326.300 |
C.3 | 4 | 1.89 | 4,422,600 | 4,781,700 |
C.3 | 5 | 2.07 | 4,843,800 | 5,237,100 |
C.3 | 6 | 2.25 | 5,265,000 | 5,692,500 |
C.3 | 7 | 2.43 | 5,686,200 | 6,147,900 |
C.3 | 8 | 2.61 | 6,107,400 | 6,603,300 |
C.3 | 9 | 2.79 | 6,528,600 | 7,058,700 |
C.3 | 10 | 2.97 | 6,949,800 | 7,514,100 |
C.3 | 11 | 3.15 | 7,371,000 | 7,969,500 |
C.3 | 12 | 3.33 | 7,792,200 | 8,424,900 |
- Bảng lương viên chức
Ngạch/Loại | Bậc | Hệ số | Lương từ 01/7/2026 |
A3.1 | 1 | 6.2 | 15.686.000 đồng/tháng |
A3.1 | 2 | 6.56 | 16.596.799 đồng/tháng |
A3.1 | 3 | 6.92 | 17.507.600 đồng/tháng |
A3.1 | 4 | 7.28 | 18.418.400 đồng/tháng |
A3.1 | 5 | 7.64 | 19.329.200 đồng/tháng |
A3.1 | 6 | 8.0 | 20.240.000 đồng/tháng |
A3.2 | 1 | 5.75 | 14.547.500 đồng/tháng |
A3.2 | 2 | 6.11 | 15.458.300 đồng/tháng |
A3.2 | 3 | 6.47 | 16.369.100 đồng/tháng |
A3.2 | 4 | 6.83 | 17.279.900 đồng/tháng |
A3.2 | 5 | 7.19 | 18.190.700 đồng/tháng |
A3.2 | 6 | 7.55 | 19.101.500 đồng/tháng |
A2.1 | 1 | 4.4 | 11.132.000 đồng/tháng |
A2.1 | 2 | 4.74 | 11.992.200 đồng/tháng |
A2.1 | 3 | 5.08 | 12.852.400 đồng/tháng |
A2.1 | 4 | 5.42 | 13.712.600 đồng/tháng |
A2.1 | 5 | 5.76 | 14.572.800 đồng/tháng |
A2.1 | 6 | 6.1 | 15.433.000 đồng/tháng |
A2.1 | 7 | 6.44 | 16.293.200 đồng/tháng |
A2.1 | 8 | 6.78 | 17.153.400 đồng/tháng |
A2.2 | 1 | 4.0 | 10.120.000 đồng/tháng |
A2.2 | 2 | 4.34 | 10.980.200 đồng/tháng |
A2.2 | 3 | 4.68 | 11.840.400 đồng/tháng |
A2.2 | 4 | 5.02 | 12.700.599 đồng/tháng |
A2.2 | 5 | 5.36 | 13.560.800 đồng/tháng |
A2.2 | 6 | 5.7 | 14.421.000 đồng/tháng |
A2.2 | 7 | 6.04 | 15.281.200 đồng/tháng |
A2.2 | 8 | 6.38 | 16.141.400 đồng/tháng |
A1 | 1 | 2.34 | 5.920.200 đồng/tháng |
A1 | 2 | 2.67 | 6.755.100 đồng/tháng |
A1 | 3 | 3.0 | 7.590.000 đồng/tháng |
A1 | 4 | 3.33 | 8.424.900 đồng/tháng |
A1 | 5 | 3.66 | 9.259.800 đồng/tháng |
A1 | 6 | 3.99 | 10.094.700 đồng/tháng |
A1 | 7 | 4.32 | 10.929.600 đồng/tháng |
A1 | 8 | 4.65 | 11.764.500 đồng/tháng |
A1 | 9 | 4.98 | 12.599.400 đồng/tháng |
A0 | 1 | 2.1 | 5.313.000 đồng/tháng |
A0 | 2 | 2.41 | 6.097.300 đồng/tháng |
A0 | 3 | 2.72 | 6.881.600 đồng/tháng |
A0 | 4 | 3.03 | 7.665.899 đồng/tháng |
A0 | 5 | 3.34 | 8.450.200 đồng/tháng |
A0 | 6 | 3.65 | 9.234.500 đồng/tháng |
A0 | 7 | 3.96 | 10.018.800 đồng/tháng |
A0 | 8 | 4.27 | 10.803.099 đồng/tháng |
B | 1 | 1.86 | 4.705.800 đồng/tháng |
B | 2 | 2.06 | 5.211.800 đồng/tháng |
B | 3 | 2.26 | 5.717.799 đồng/tháng |
B | 4 | 2.46 | 6.223.800 đồng/tháng |
B | 5 | 2.66 | 6.729.800 đồng/tháng |
B | 6 | 2.86 | 7.235.800 đồng/tháng |
B | 7 | 3.06 | 7.741.800 đồng/tháng |
B | 8 | 3.26 | 8.247.799 đồng/tháng |
B | 9 | 3.46 | 8.753.800 đồng/tháng |
B | 10 | 3.66 | 9.259.800 đồng/tháng |
B | 11 | 3.86 | 9.765.800 đồng/tháng |
B | 12 | 4.06 | 10.271.799 đồng/tháng |
C.1 | 1 | 1.65 | 4,174,500 đồng/tháng |
C.1 | 2 | 1.83 | 4,629,900 đồng/tháng |
C.1 | 3 | 2.01 | 5,085,300 đồng/tháng |
C.1 | 4 | 2.19 | 5,540,700 đồng/tháng |
C.1 | 5 | 2.37 | 5,996,100 đồng/tháng |
C.1 | 6 | 2.55 | 6,451,500 đồng/tháng |
C.1 | 7 | 2.73 | 6,906,900 đồng/tháng |
C.1 | 8 | 2.91 | 7,362,300 đồng/tháng |
C.1 | 9 | 3.09 | 7,817,700 đồng/tháng |
C.1 | 10 | 3.27 | 8,273,100 đồng/tháng |
C.1 | 11 | 3.45 | 8,728,500 đồng/tháng |
C.1 | 12 | 3.63 | 9,183,900 đồng/tháng |
C.2 | 1 | 2 | 5,060,000 đồng/tháng |
C.2 | 2 | 2.18 | 5,515,400 đồng/tháng |
C.2 | 3 | 2.36 | 5,970,800 đồng/tháng |
C.2 | 4 | 2.54 | 6,426,200 đồng/tháng |
C.2 | 5 | 2.72 | 6,881,600 đồng/tháng |
C.2 | 6 | 2.9 | 7,337,000 đồng/tháng |
C.2 | 7 | 3.08 | 7,792,400 đồng/tháng |
C.2 | 8 | 3.26 | 8,247,800 đồng/tháng |
C.2 | 9 | 3.44 | 8,703,200 đồng/tháng |
C.2 | 10 | 3.62 | 9,158,600 đồng/tháng |
C.2 | 11 | 3.8 | 9,614,000 đồng/tháng |
C.2 | 12 | 3.98 | 10,069,400 đồng/tháng |
C.3 | 1 | 1.5 | 3.795.000 đồng/tháng |
C.3 | 2 | 1.68 | 4.250.400 đồng/tháng |
C.3 | 3 | 1.86 | 4.705.800 đồng/tháng |
C.3 | 4 | 2.04 | 5.161.200 đồng/tháng |
C.3 | 5 | 2.22 | 5.616.600 đồng/tháng |
C.3 | 6 | 2.4 | 6.072.000 đồng/tháng |
C.3 | 7 | 2.58 | 6.527.400 đồng/tháng |
C.3 | 8 | 2.76 | 6.982.799 đồng/tháng |
C.3 | 9 | 2.94 | 7.438.200 đồng/tháng |
C.3 | 10 | 3.12 | 7.893.600 đồng/tháng |
C.3 | 11 | 3.3 | 8.349.000 đồng/tháng |
C.3 | 12 | 3.48 | 8.804.400 đồng/tháng |
Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp và các khoản trích đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Những khoản phụ cấp nào của công chức viên chức được tính theo lương cơ sở?
Tại Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP Các khoản phụ cấp của công chức, viên chức được tính theo lương cơ sở bao gồm (1) phụ cấp độc hại, nguy hiểm, (2) phụ cấp lưu động, (3) phụ cấp khu vực, (4) phụ cấp chức vụ lãnh đạo, (5) phụ cấp trách nhiệm công việc.
Lương cơ sở có bị bãi bỏ không? Thay bằng gì sau khi cải cách tiền lương?
Có. Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 lương cơ sở và hệ số lương sẽ bị bãi bỏ (dự kiến sau năm 2026) đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Thay vào đó, bảng lương mới sẽ được xây dựng theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, với số tiền cụ thể. Trước khi bãi bỏ hoàn toàn, lương cơ sở có thể được điều chỉnh, ví dụ như đề xuất tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026.
Cụ thể các yếu tố để thiết kế bảng lương mới
- Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.
- Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này.
- Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp.
- Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước.
- Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới.
Ngoài ra, 05 bảng lương mới được xây dựng theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, với số tiền cụ thể như sau:
- Xây dựng 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ công chức viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã theo nguyên tắc:
+ Mức lương chức vụ phải thể hiện thứ bậc trong hệ thống chính trị; giữ chức vụ lãnh đạo nào thì hưởng lương theo chức vụ đó, nếu một người giữ nhiều chức vụ thì hưởng một mức lương chức vụ cao nhất; giữ chức vụ lãnh đạo tương đương nhau thì hưởng mức lương chức vụ như nhau; mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp trên phải cao hơn mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp dưới;
+ Quy định một mức lương chức vụ cho mỗi loại chức vụ tương đương; không phân loại bộ, ngành, ban, uỷ ban và tương đương ở Trung ương khi xây dựng bảng lương chức vụ ở Trung ương; không phân biệt mức lương chức vụ khác nhau đối với cùng chức danh lãnh đạo theo phân loại đơn vị hành chính ở địa phương mà thực hiện bằng chế độ phụ cấp. Việc phân loại chức vụ lãnh đạo tương đương trong hệ thống chính trị để thiết kế bảng lương chức vụ do Bộ Chính trị quyết định sau khi đã báo cáo Ban Chấp hành Trung ương.
- Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc:
+ Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện.
- Xây dựng 3 bảng lương đối với lực lượng vũ trang, gồm:
+ 1 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm);
+ 1 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an
+ 1 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay).
Bảng lương công an quân đội khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 như thế nào?
Khi mức lương cơ sở dự kiến tăng lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 (tăng khoảng 8% so với mức hiện hành 2.340.000 đồng), bảng lương của lực lượng Công an và Quân đội sẽ được điều chỉnh tăng tương ứng dựa trên hệ số lương hiện giữ.
Dưới đây là bảng lương công an quân đội khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026:
(1) Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
STT | Cấp bậc quân hàm | Hệ số | Mức lương |
1 | Đại tướng | 10,4 | 26.282.880 |
2 | Thượng tướng | 9,8 | 24.766.560 |
3 | Trung tướng | 9,2 | 23.250.240 |
4 | Thiếu tướng | 8,6 | 21.733.920 |
5 | Đại tá | 8 | 20.217.600 |
6 | Thượng tá | 7,3 | 18.448.560 |
7 | Trung tá | 6,6 | 16.679.520 |
8 | Thiếu tá | 6 | 15.163.200 |
9 | Đại úy | 5,4 | 13.646.880 |
10 | Thượng úy | 5 | 12.636.000 |
11 | Trung úy | 4,6 | 11.625.120 |
12 | Thiếu úy | 4,2 | 10.614.240 |
13 | Thượng sĩ | 3,8 | 9.603.360 |
14 | Trung sĩ | 3,5 | 8.845.200 |
15 | Hạ sĩ | 3,2 | 8.087.040 |
(2) Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.
- Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân:
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu sơ cấp:
Nhóm 1:
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
3,20 | 8.087.040 |
3,45 | 8.718.840 |
3,70 | 9.350.640 |
3,95 | 9.982.440 |
4,20 | 10.614.240 |
4,45 | 11.246.040 |
4,70 | 11.877.840 |
4,95 | 12.509.640 |
5,20 | 13.141.440 |
5,45 | 13.773.240 |
Nhóm 2:
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
2,95 | 7.455.240 |
3,20 | 8.087.040 |
3,45 | 8.718.840 |
3,70 | 9.350.640 |
3,95 | 9.982.440 |
4,20 | 10.614.240 |
4,45 | 11.246.040 |
4,70 | 11.877.840 |
4,95 | 12.509.640 |
5,20 | 13.141.440 |
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu trung cấp:
Nhóm 1:
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
3,50 | 8.845.200 |
3,80 | 9.603.360 |
4,10 | 10.361.520 |
4,40 | 11.119.680 |
4,70 | 11.877.840 |
5,00 | 12.636.000 |
5,30 | 13.394.160 |
5,60 | 14.152.320 |
5,90 | 14.910.480 |
6,20 | 15.668.640 |
Nhóm 2:
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
3,20 | 8.087.040 |
3,50 | 8.845.200 |
3,80 | 9.603.360 |
4,10 | 10.361.520 |
4,40 | 11.119.680 |
4,70 | 11.877.840 |
5,00 | 12.636.000 |
5,30 | 13.394.160 |
5,60 | 14.152.320 |
5,90 | 14.910.480 |
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu cao cấp:
Nhóm 1:
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
3,85 | 9.729.720 |
4,20 | 10.614.240 |
4,55 | 11.498.760 |
4,90 | 12.383.280 |
5,25 | 13.267.800 |
5,60 | 14.152.320 |
5,95 | 15.036.840 |
6,30 | 15.921.360 |
6,65 | 16.805.880 |
7,00 | 17.690.400 |
7,35 | 18.574.920 |
7,70 | 19.459.440 |
Nhóm 2:
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
3,65 | 9.224.280 |
4,00 | 10.108.800 |
4,35 | 10.996.320 |
4,70 | 11.877.840 |
5,05 | 12.762.360 |
5,40 | 13.646.880 |
5,75 | 14.531.400 |
6,10 | 15.415.920 |
6,45 | 16.300.440 |
6,80 | 17.184.960 |
7,15 | 18.069.480 |
7,50 | 18.954.000 |
- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân:
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an cao cấp:
Nhóm 1:
Hệ số | Mức lương |
3,85 | 9.729.720 |
4,2 | 10.614.240 |
4,55 | 11.496.760 |
4,9 | 12.383.280 |
5,25 | 13.267.800 |
5,6 | 14.152.320 |
5,95 | 15.036.840 |
6,3 | 15.920.100 |
6,65 | 16.805.880 |
7 | 17.690.400 |
7,35 | 18.574.920 |
7,7 | 19.459.440 |
Nhóm 2:
Hệ số | Mức lương |
3,65 | 9.224.280 |
4 | 10.108.800 |
4,35 | 10.996.320 |
4,7 | 11.877.840 |
5,05 | 12.762.360 |
5,4 | 13.464.880 |
5,75 | 14.531.400 |
6,1 | 15.415.920 |
6,45 | 16.300.440 |
6,8 | 17.184.960 |
7,15 | 18.069.480 |
7,5 | 18.954.000 |
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an trung cấp:
Nhóm 1:
Hệ số | Mức lương |
3,5 | 8.845.200 |
3,8 | 9.754.992 |
4,1 | 10.361.520 |
4,4 | 11.119.680 |
4,7 | 11.877.840 |
5 | 11.700.000 |
5,3 | 13.394.160 |
5,6 | 14.152.320 |
5,9 | 14.910.480 |
6,2 | 15.668.640 |
Nhóm 2:
Hệ số | Mức lương |
3,2 | 8.087.040 |
3,5 | 8.845.200 |
3,8 | 9.754.992 |
4,1 | 10.361.520 |
4,4 | 11.119.680 |
4,7 | 11.877.840 |
5 | 11.700.000 |
5,3 | 13.394.160 |
5,6 | 14.152.320 |
5,9 | 14.910.480 |
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an sơ cấp:
Nhóm 1:
Hệ số | Mức lương |
3,2 | 8.087.040 |
3,45 | 8.718.840 |
3,7 | 9.350.640 |
3,95 | 9.982.440 |
4,2 | 10.614.240 |
4,45 | 11.246.040 |
4,7 | 11.877.840 |
4,95 | 12.509.640 |
5,2 | 13.141.440 |
5,45 | 13.773.240 |
Nhóm 2:
Hệ số | Mức lương |
2,95 | 7.455.240 |
3,2 | 8.087.040 |
3,45 | 8.718.840 |
3,7 | 9.350.640 |
3,95 | 9.982.440 |
4,2 | 10.614.240 |
4,45 | 11.246.040 |
4,7 | 11.877.840 |
4,95 | 12.509.640 |
5,2 | 13.141.440 |
*Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương...
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];