Lao động nữ ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng có được nghỉ khám thai hưởng BHXH không?
Có, theo Điều 2, Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 lao động nữ ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng vẫn được nghỉ khám thai hưởng BHXH nếu đang tham gia BHXH bắt buộc.
Cụ thể, theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hợp đồng lao động (kể cả thời vụ, theo mùa vụ) từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Do đó, với hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng nhưng từ 1 tháng trở lên vẫn thuộc trường hợp tham gia BHXH bắt buộc (nếu lương đủ mức đóng).
Đồng thời, tại Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ hằng tuần. Quy định này không có yêu cầu điều kiện thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu đối với lao động nữ mang thai.
Do đó, lao động nữ ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng đang thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (tức là đang trong thời gian hợp đồng từ 1 tháng trở lên và doanh nghiệp đã đóng BHXH cho người lao động) thì vẫn được tính nghỉ khám thai hưởng BHXH theo quy định.

Lao động nữ ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng có được nghỉ khám thai hưởng BHXH không? (Hình từ Internet)
Lao động nữ mang thai có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hay không?
Có, theo Điều 138 Bộ luật Lao động 2019 lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019
Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai
1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
Như vậy, lao động nữ mang thai có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
Thời gian giải quyết hưởng chế độ thai sản là bao lâu?
Theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động thì người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];