Chế độ khám thai năm 2026: Điều kiện, mức hưởng và thủ tục hưởng BHXH?

15:14 | 12/06/2026
Lao động nữ đi khám thai được nghỉ mấy lần trong suốt thai kỳ? Lao động nữ cần đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản khi khám thai? Trợ cấp khám thai có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Lao động nữ đi khám thai được nghỉ mấy lần trong suốt thai kỳ?
  2. Ngày nghỉ lễ, thứ Bảy, Chủ nhật có được tính vào ngày nghỉ khám thai không?
  3. Lao động nữ cần đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản khi khám thai?
  4. Lao động nữ mang thai hộ có được nghỉ việc hưởng chế độ khám thai không?
  5. Lao động nữ khám thai được hưởng bao nhiêu tiền?
  6. Trợ cấp khám thai có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?
  7. Thủ tục để được hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai gồm những bước nào?
  8. Lao động nữ cần nộp những giấy tờ gì để làm chế độ nghỉ khám thai?

Lao động nữ đi khám thai được nghỉ mấy lần trong suốt thai kỳ?

Theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ đi khám thai được nghỉ tối đa 05 lần trong suốt thai kỳ. Mỗi lần nghỉ không quá 02 ngày (tổng thời gian nghỉ khám thai tối đa được hưởng chế độ là 10 ngày).

Ngày nghỉ lễ, thứ Bảy, Chủ nhật có được tính vào ngày nghỉ khám thai không?

Không, theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 ngày nghỉ lễ, thứ Bảy và Chủ nhật (nếu là ngày nghỉ hằng tuần) không được tính vào ngày nghỉ khám thai để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Bởi vì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ lễ Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

Lao động nữ cần đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản khi khám thai?

Theo Điều 2, Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối với chế độ nghỉ khám thai không yêu cầu lao động nữ phải đóng BHXH đủ số tháng tối thiểu mà chỉ cần lao động nữ đang tham gia BHXH bắt buộc tại thời điểm nghỉ khám thai thì được hưởng chế độ thai sản khi khám thai.

Lao động nữ mang thai hộ có được nghỉ việc hưởng chế độ khám thai không?

Có, theo Điều 51, Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ mang thai hộ vẫn được nghỉ việc hưởng chế độ khám thai tương tự như lao động nữ mang thai thông thường (tức là được nghỉ tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày làm việc).

Chế độ khám thai năm 2026: Điều kiện, mức hưởng và thủ tục hưởng BHXH?

Chế độ khám thai năm 2026: Điều kiện, mức hưởng và thủ tục hưởng BHXH? (Hình từ Internet)

Lao động nữ khám thai được hưởng bao nhiêu tiền?

Theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 số tiền lao động nữ nhận được khi nghỉ khám thai được tính dựa trên 2 yếu tố: (1) Mức lương đóng bảo hiểm xã hội; (2) Số ngày nghỉ khám thai.

Cụ thể theo khoản 1, 2 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Trợ cấp thai sản một ngày = Trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.

Mức trợ cấp một tháng = [(100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản) / 24] x Số ngày nghỉ khám thai

* Trường hợp người lao động chưa đóng đủ 06 tháng thì mức bình quân sẽ tính theo các tháng đã đóng thì mức trợ cấp tính bằng công thức:

Mức hưởng khám thai = [( 100% mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội) / 24] x Số ngày nghỉ khám thai

Trợ cấp khám thai có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Không, theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trợ cấp khám thai không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Bởi vì trợ cấp khám thai theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thuộc nhóm các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

Thủ tục để được hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai gồm những bước nào?

Theo Mục 5 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025, thủ tục để được hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai gồm 3 bước sau: (1) Người lao động nộp hồ sơ; (2) Người sử dụng lao động lập danh sách gửi cơ quan BHXH; (3) Cơ quan BHXH giải quyết và chi trả chế độ thai sản.

Cụ thể, thủ tục để được hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai gồm 3 bước sau:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ khám thai

Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Bước 2: Người sử dụng lao động lập danh sách gửi cơ quan BHXH

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết và chi trả chế độ thai sản

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.

Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổng thời gian của thủ tục hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai khoảng 59 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai (bao gồm cả thời gian nộp hồ sơ của người lao động).

Lao động nữ cần nộp những giấy tờ gì để làm chế độ nghỉ khám thai?

Theo Mục 2.1.1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026, hồ sơ mà lao động nữ cần nộp để làm chế độ nghỉ khám thai trong 2 trường hợp như sau: (1) Trường hợp điều trị nội trú; (2) Trường hợp điều trị ngoại trú.

Cụ thể, lao động nữ cần nộp những giấy tờ sau để làm chế độ nghỉ khám thai:

(1) Trường hợp điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau:

- Giấy ra viện

- Tóm tắt hồ sơ bệnh án

- Bản sao Giấy báo tử đối với trường hợp người bệnh điều trị nội trú tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú.

(2) Trường hợp điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau:

- Bản chính Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?